Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 12190/TCHQ-TXNK năm 2016

Công văn 12190/TCHQ-TXNK được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Biểu thuế xuất khẩu, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc xác định thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng mức thuế chính xác và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế xuất khẩu nhóm 211

Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 12190/TCHQ-TXNK là hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất đối với nhóm hàng hóa có số thứ tự 211 trong Biểu thuế xuất khẩu. Các quy định cụ thể bao gồm:

  • Tiêu chí xác định: Hàng hóa xuất khẩu thuộc nhóm này là những sản phẩm được chế biến trực tiếp từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản phẩm.
  • Cách tính trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng: Trị giá tài nguyên, khoáng sản được xác định dựa trên giá trị nguyên liệu đầu vào chưa qua chế biến sâu. Chi phí năng lượng bao gồm điện năng, than đá, dầu diesel hoặc các nguồn năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm.
  • Mức thuế suất áp dụng: Đối với các mặt hàng thỏa mãn điều kiện trên, mức thuế suất thuế xuất khẩu sẽ được áp dụng theo quy định cụ thể tại nhóm 211 của Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.

Hướng dẫn khai báo đối với người khai hải quan

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ và quy trình khai báo của doanh nghiệp xuất khẩu:

  • Tự khai báo và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp phải tự khai chỉ tiêu thông tin về mã số hàng hóa và mức thuế suất tương ứng trên tờ khai hải quan.
  • Lập và lưu trữ hồ sơ chứng minh: Người khai hải quan phải lập bảng kê chi tiết giá thành sản phẩm, trong đó thể hiện rõ tỷ lệ phần trăm của tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng. Hồ sơ này phải được lưu trữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
  • Cam kết tính chính xác: Doanh nghiệp phải cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác của các số liệu đã khai báo. Mọi hành vi gian lận nhằm trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan.

Quy trình kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan

Công văn 12190/TCHQ-TXNK quy định rõ trách nhiệm của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, giám sát việc áp dụng thuế suất đối với nhóm hàng hóa này:

  • Kiểm tra trong thông quan: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ lâm sàng, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với các tài liệu kỹ thuật, định mức sản xuất đã đăng ký. Trường hợp có nghi ngờ về tính chính xác của tỷ lệ 51%, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình làm rõ.
  • Thực hiện kiểm tra sau thông quan: Đây là biện pháp then chốt để kiểm soát rủi ro. Cơ quan hải quan sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, hóa đơn mua bán nguyên liệu đầu vào tại trụ sở của doanh nghiệp để xác định chính xác giá thành sản phẩm thực tế.
  • Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan sẽ trưng cầu giám định hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, tài chính để xác định hàm lượng, trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng cấu thành trong sản phẩm.

Xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể và chuyển tiếp

Tổng cục Hải quan cũng đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị hải quan địa phương đối với một số nhóm mặt hàng đặc thù:

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu: Trường hợp hàng hóa được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu tài nguyên, khoáng sản nhập khẩu thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định của nhóm 211, doanh nghiệp cần xuất trình chứng từ chứng minh nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp.
  • Xử lý truy thu và hoàn thuế: Đối với các tờ khai hải quan đã thông quan trước thời điểm ban hành công văn nhưng có sai lệch về việc áp dụng thuế suất, cơ quan hải quan sẽ tiến hành rà soát, thực hiện truy thu hoặc hoàn trả tiền thuế thừa cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12190/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc thực hiện Biểu thuế xuất khẩu

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Đá cẩm thạch R.K Việt Nam.
(Thôn Cốc Há, Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 176/2016/R.KHN-CV ngày 30/11/2016 của Công ty TNHH Đá cẩm thạch R.K Việt Nam về thuế suất thuế xuất khẩu cho mặt hàng đá hoa trắng ốp lát đã gia công chế biến. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” có khung thuế suất thuế xuất khẩu 5% - 20%.

Căn cứ quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 quy định nhóm hàng tại số thứ tự số 211 như sau: “Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” có mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%

2. Về phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng đá hoa trắng:

(i) Trường hợp xác định mặt hàng đá hoa trắng tự nhiên đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) thì thuộc Chương 25, đã được quy định tên cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Biểu thuế xuất khẩu).

(ii) Trường hợp xác định mặt hàng đá hoa trắng tự nhiên đã gia công chế biến, đánh bóng bề mặt, ví dụ như đã được xử lý qua công đoạn đập bằng búa, đẽo bằng búa chim, búa răng hoặc đục v.v, mài bằng cát, nghiền, đánh bóng, vát cạnh được phân loại vào Chương 68. Trường hợp này phải xác định giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm tỷ lệ phần trăm trong giá thành sản phẩm để xác định thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại số thứ tự số 211 Biểu thuế xuất khẩu.

3. Việc kê khai và xác định tỷ lệ 51 % giá thành sản phẩm là giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng đã được hướng dẫn tại công văn số 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016 của Tổng cục Hải quân như sau:

Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc xác định hàng hóa xuất khẩu có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm trước khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu.

Việc xác định hàng hóa xuất khẩu là vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định này.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Đá cẩm thạch R.K Việt Nam biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 12190/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc thực hiện Biểu thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 12190/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 12190/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký