Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động.

Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo tinh thần của Công văn 1230/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, để một khoản chi được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các khoản chi phúc lợi được pháp luật cho phép.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Quy định khống chế mức chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động

Công văn 1230/CT-TTHT làm rõ cách xác định mức trần đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Các nội dung chi tiết bao gồm:

  • Các khoản chi phúc lợi tiêu biểu: Chi hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết; chi bảo hiểm tự nguyện và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
  • Mức giới hạn khấu trừ: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Cách xác định 01 tháng lương bình quân thực tế: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó chậm nhất đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với khoản chi phúc lợi

Để đảm bảo tính pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ minh chứng:

  • Quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về các khoản chi phúc lợi cho người lao động.
  • Quyết định của Ban Giám đốc về việc chi phúc lợi (ví dụ: quyết định chi nghỉ mát, quyết định hỗ trợ hiếu hỷ, hỗ trợ khó khăn...).
  • Danh sách người lao động nhận hỗ trợ có ký nhận đầy đủ hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ kèm theo (đối với các khoản chi như nghỉ mát, mua quà tặng...) hoặc phiếu chi (đối với các khoản chi trực tiếp bằng tiền mặt như hiếu, hỷ).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾTP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1230/CT-TTHT
V/v Chi phí được trừ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Yakjin Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 10, 11, Toà nhà MB Sunny, số 259 đường Trần Hưng Đạo, Phường Cô Giang, Quận 1, TP HCM.
Mã số thuế: 0314195448

Trả lời văn bản số YAKJINHCM-TAX(CIT)/003/2017 ngày 29/12/2017 của Công ty hỏi về chi phí được trừ, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/6/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT- BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…

2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.

Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

…"

Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi phí sửa chữa văn phòng thuê, theo hợp đồng thuê quy định, Công ty (bên đi thuê) chịu trách nhiệm tự chi trả chi phí sửa chữa văn phòng, thì chi phí sửa chữa văn phòng thuê trong năm 2017 nêu trên Công ty được được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 nếu đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC .

Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT.
15/18/pntsi

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1230/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/02/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký