Giới thiệu khái quát về Công văn 1230/TCHQ-TXNK
Công văn 1230/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc chấn chỉnh, thống nhất và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong áp dụng pháp luật hải quan và tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn được ban hành trong bối cảnh phát sinh một số vướng mắc và sự chậm trễ trong việc giải quyết thủ tục xác định trước mã số tại các đơn vị hải quan địa phương. Các mục tiêu cốt lõi bao gồm:
- Thống nhất quy trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị xác định trước mã số từ phía người khai hải quan trên phạm vi toàn quốc.
- Phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm giữa Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan địa phương nhằm tránh chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
- Rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp thông qua việc chủ động xác định mã HS trước khi hàng hóa cập cảng.
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác định trước mã số
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo chi tiết về mặt nghiệp vụ đối với cơ quan hải quan các cấp khi thực hiện thủ tục này:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng đơn đề nghị, các tài liệu kỹ thuật đi kèm, catalogue, sơ đồ quy trình công nghệ hoặc mẫu hàng hóa thực tế do doanh nghiệp cung cấp.
- Thời hạn giải quyết: Yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tuân thủ thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, không để xảy ra tình trạng ngâm hồ sơ không có lý do chính đáng.
- Phối hợp liên ngành và báo cáo cấp trên: Đối với các mặt hàng mới, có cấu tạo phức tạp hoặc chưa có sự thống nhất về mã số giữa các đơn vị, Cục Hải quan địa phương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo và gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và người khai hải quan
Văn bản nhấn mạnh tính chịu trách nhiệm của cả hai chủ thể trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính này:
- Đối với người khai hải quan (doanh nghiệp): Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng từ và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan để làm cơ sở xác định trước mã số.
- Đối với cơ quan hải quan: Phải thực hiện việc phân tích, phân loại và áp mã số hàng hóa một cách khách quan, khoa học, dựa trên các quy tắc giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Đồng thời, có nghĩa vụ bảo mật thông tin thương mại do doanh nghiệp cung cấp theo đúng quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc phát sinh
Để đảm bảo hiệu lực thi hành của công văn, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến quán triệt nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức làm công tác áp mã, phân loại hàng hóa tại đơn vị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp gây phiền hà, sách nhiễu hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để có hướng chỉ đạo, giải quyết thống nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1230/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Apple Việt Nam.
(P608A, tầng 6, tòa nhà Mê Linh Point, số 2 đường Ngô Đức Kế, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Ngày 18/02/2016, Tổng cục Hải quan nhận được Đơn đề nghị xác định trước mã số số App01 ngày 15/2/2016 đề nghị áp mã số cho 3 mặt hàng có tên thương mại “Dây đeo apple watch”; Đơn đề nghị xác định tước mã số số App02 ngày 15/2/2016 đề nghị áp mã HS cho 3 mặt hàng có tên thương mại “Apple Watch” của Công ty TNHH Apple Việt Nam. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hồ sơ xác định trước mã số gồm:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng thì phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa.
Đối chiếu với hồ sơ đề nghị xác định trước mã số nêu trên thì hồ sơ của Công ty không đáp ứng Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC do các nội dung trên đơn đề nghị xác định trước mã số, cụ thể:
- Chưa điền đủ các tiêu chí trên đơn đề nghị xác định trước mã số như mục 3, 4, 17, mục 19 đến mục 21.
- 3 mặt hàng được liệt kê trong cùng một đơn đề nghị xác định trước mã số.
Do đó, Tổng cục Hải quan trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số nêu trên theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Apple Việt Nam biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 908/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1163/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số thiết bị tái tạo âm thanh và hình ảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1219/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 1881/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 908/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1163/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số thiết bị tái tạo âm thanh và hình ảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1219/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 1881/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành