Tổng quan về Công văn 12393/CT-TTHT năm 2017
Công văn 12393/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi liên quan đến tiền lương, tiền công và chi phí phúc lợi cho người lao động.
1. Quy định về chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định chi phí hợp lý đối với tiền lương của người quản lý, điều hành doanh nghiệp:
- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Không được thù lao trả cho các sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được tính vào chi phí hợp lý, bất kể chủ sở hữu có trực tiếp điều hành hay không.
2. Chính sách thuế đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được hướng dẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hỗ trợ đời sống nhân viên:
- Các khoản chi phúc lợi bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn, ốm đau.
- Điều kiện được trừ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Giới hạn mức chi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định quỹ lương bình quân thực tế thực hiện: Được xác định bằng tổng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
3. Chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ
Đối với các khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, công văn hướng dẫn các điều kiện khắt khe để được ghi nhận là chi phí hợp lý:
- Doanh nghiệp phải ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản bảo hiểm này trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Mức chi vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 12393/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) để đảm bảo các khoản chi phúc lợi, chi bảo hiểm và chi lương được tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12393/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova
Địa chỉ: 313B-315 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Phường 07 - Quận 3 - TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0301444753
Trả lời văn thư số 368/2017-CV-NVLG ngày 01/12/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có thỏa thuận với đối tác hợp tác kinh doanh đầu tư phát triển Dự án nhà ở (đối tác là chủ đầu tư dự án), theo thỏa thuận thì Công ty được toàn quyền triển khai đầu tư thi công xây dựng dự án, khi dự án được phép huy động vốn theo quy định của pháp luật, hai bên ký kết hợp đồng mua bán, giá trị hợp đồng không bao gồm chi phí xây dựng do Công ty chịu trách nhiệm thực hiện, nếu các thỏa thuận và giao dịch nêu trên đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật thì doanh thu của đối tác trong giao dịch chuyển nhượng cho Công ty được xác định không bao gồm chi phí xây dựng do Công ty chịu trách nhiệm; phần chi phí xây dựng này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015), không tính vào chi phí được trừ của đối tác.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 10179/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10500/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11014/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành