Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1243/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào máy ATM

Công văn 1243/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với tài sản cố định là máy ATM tại các tổ chức tín dụng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các ngân hàng và tổ chức tài chính thực hiện đúng quy định về phân bổ và khấu trừ thuế đối với tài sản dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với máy ATM

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với máy ATM được thực hiện dựa trên mục đích sử dụng và khả năng hạch toán của tổ chức tín dụng:

  • Trường hợp hạch toán riêng biệt: Nếu tổ chức tín dụng hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của máy ATM sử dụng chuyên biệt cho các dịch vụ, hoạt động chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.
  • Trường hợp không hạch toán riêng biệt: Đối với máy ATM được sử dụng đồng thời cho cả hoạt động chịu thuế GTGT (như dịch vụ thu phí dịch vụ thẻ, quảng cáo...) và hoạt động không chịu thuế GTGT (như dịch vụ cấp tín dụng, chuyển tiền...) mà tổ chức tín dụng không thể hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào sẽ được phân bổ để khấu trừ.
  • Phương pháp phân bổ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (bao gồm cả doanh thu không chịu thuế).

Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với máy ATM

Để thực hiện kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định là máy ATM, tổ chức tín dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn GTGT mua máy ATM hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với máy ATM mua vào (áp dụng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Thực hiện kê khai, phân bổ thuế GTGT đầu vào tạm tính theo tháng hoặc quý, và thực hiện quyết toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chính thức khi kết thúc năm tài chính.

Trách nhiệm thực hiện của các tổ chức tín dụng

Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức tín dụng có hệ thống máy ATM hoạt động cần thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Chủ động phân loại, xác định rõ các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động vận hành máy ATM để phân định chính xác dòng doanh thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
  • Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
  • Tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hệ thống máy ATM.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1243/TCT-CS
V/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào máy ATM

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2010

 

Kính gửi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trả lời công văn số 950/NHNo-TCKT ngày 01/3/2010 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của máy ATM, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.2 c.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 16/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: "c.3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT mà không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng,..."

Tại Khoản 1 Điều 3 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp máy ATM đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của máy ATM được khấu trừ toàn bộ.

Tổng cục Thuế trả lời để ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
  PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1243/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1243/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/04/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/04/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1243/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký