Tóm tắt Công văn 12444/CTHN-TTHT năm 2024 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cung cấp dịch vụ
Công văn số 12444/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn Tạp chí Thanh tra và các đơn vị liên quan thực hiện đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), xác định thời điểm tính thuế GTGT và phương án xử lý hóa đơn điện tử có sai sót khi cung cấp dịch vụ.
1. Nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, việc lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các nguyên tắc và mốc thời gian cụ thể sau:
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán bắt buộc phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Quy định này áp dụng cho cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, hoặc trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất). Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định và tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế.
- Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn được xác định là thời điểm thu tiền. Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng đối với các dịch vụ cụ thể bao gồm: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.
- Trường hợp bàn giao theo từng công đoạn: Nếu dịch vụ được thực hiện giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng và giá trị dịch vụ được giao.
2. Thời điểm xác định thuế GTGT và áp dụng chính sách giảm thuế
Việc xác định thuế GTGT và áp dụng mức thuế suất ưu đãi được thực hiện dựa trên các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Nghị định giảm thuế của Chính phủ:
- Thời điểm xác định thuế GTGT: Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thời điểm xác định thuế GTGT đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thuế suất GTGT 10%: Áp dụng đối với các dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5% theo quy định pháp luật.
- Áp dụng chính sách giảm thuế GTGT: Đơn vị cung cấp dịch vụ cần đối chiếu thời điểm xác định doanh thu tính thuế GTGT với các quy định giảm thuế tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022) và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023) để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi theo từng thời kỳ tương ứng.
3. Phương thức xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua có sai sót về số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc quy cách, chất lượng hàng hóa, người bán có thể lựa chọn một trong hai phương thức xử lý theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:
- Phương án 1 - Lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh cho hóa đơn có sai sót. Trường hợp hai bên có thỏa thuận lập văn bản trước khi điều chỉnh, phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót trước khi lập hóa đơn. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ dòng chữ: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
- Phương án 2 - Lập hóa đơn thay thế: Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn sai sót. Nếu có thỏa thuận trước thì hai bên lập văn bản ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn thay thế. Hóa đơn mới phải ghi rõ dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng… năm”.
- Quy trình ký số và gửi cơ quan thuế: Người bán thực hiện ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó gửi cho người mua (đối với hóa đơn không có mã) hoặc gửi cơ quan thuế để cấp mã trước khi gửi cho người mua (đối với hóa đơn có mã).
4. Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với Tạp chí Thanh tra
Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể cho Tạp chí Thanh tra khi thực hiện cung cấp dịch vụ quảng cáo:
- Khi cung cấp dịch vụ quảng cáo cho khách hàng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành dịch vụ (không phân biệt đã thu tiền hay chưa) hoặc thời điểm thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ.
- Nếu dịch vụ quảng cáo gồm nhiều công đoạn, Tạp chí phải lập hóa đơn cho từng lần bàn giao tương ứng với khối lượng dịch vụ hoàn thành.
- Tạp chí cần căn cứ vào thời điểm xác định doanh thu để đối chiếu với các Nghị định giảm thuế GTGT (Nghị định 15/2022/NĐ-CP, Nghị định 44/2023/NĐ-CP) nhằm áp dụng đúng mức thuế suất tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Trong trường hợp xảy ra sai sót về số tiền, thuế suất hoặc tiền thuế trên hóa đơn đã lập, Tạp chí thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng quy trình tại tiết b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Tạp chí Thanh tra có thể chủ động tham khảo các văn bản hướng dẫn được đăng tải trên website của Cục Thuế TP Hà Nội hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết kịp thời.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12444/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Tạp chí Thanh tra
(Đ/c: 220 Đội Cấn, quận Ba Đình, TP Hà Nội - MST: 0100870342)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 69/TCTT-PVBT ghi ngày 28/02/2024 của Tạp chí Thanh tra vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn giảm thuế quy định giảm thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Điều 3 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
…”
- Căn cứ Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội.
+ Tại Điều 1 quy định giảm thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Điều 2 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định, này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
…”
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. ”
+ Tại Điều 9. quy định thời điểm lập hóa đơn như sau:
“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
…
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
…”
+ Tại Điều 19 quy định xử lý hóa đơn sai sót như sau:
“Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót
…
2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm ”.
b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
…”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
+ Tại Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
…
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất GTGT 10%
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tạp chí Thanh tra cung cấp dịch vụ quảng cáo cho khách hàng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trường hợp Tạp chí Thanh tra cung cấp dịch vụ quảng cáo cho khách hàng gồm nhiều công đoạn dịch vụ thì mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn cho dịch vụ được giao tương ứng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Tạp chí Thanh tra căn cứ thời điểm xác định doanh thu giá trị gia tăng đối với dịch vụ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và đối chiếu với quy định về giảm thuế GTGT tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022, Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ để áp dụng thuế suất GTGT phù hợp với quy định.
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế thì Tạp chí Thanh tra thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định tại tiết b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đề nghị Tạp chí Thanh tra căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật về thuế và văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Tạp chí Thanh tra có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tạp chí Thanh tra được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 5 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 1 Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 5 Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 7 Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành