Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 12485/BTC-HTQT năm 2015

Công văn 12485/BTC-HTQT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với mặt hàng lốp xe có xuất xứ từ Hàn Quốc. Văn bản này được ban hành trong bối cảnh Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) bắt đầu đi vào triển khai, nhằm tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho cơ quan hải quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 12485/BTC-HTQT

Văn bản tập trung làm rõ các quy định và điều kiện để mặt hàng lốp xe nhập khẩu từ Hàn Quốc được hưởng các ưu đãi về thuế quan theo cam kết quốc tế:

  • Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt VKFTA: Công văn hướng dẫn chi tiết về lộ trình và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với các nhóm mặt hàng lốp xe (chủ yếu thuộc Chương 40 trong Biểu thuế nhập khẩu). Mức thuế suất này được cắt giảm dần theo đúng lộ trình cam kết cắt giảm thuế quan mà Việt Nam đã ký kết trong Hiệp định VKFTA.
  • Điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi: Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VKFTA, doanh nghiệp nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa. Cụ thể, lô hàng lốp xe phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu VK) hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp và phải đáp ứng các quy tắc vận chuyển trực tiếp theo quy định của Hiệp định.
  • Phân loại và áp mã HS đối với lốp xe: Hướng dẫn việc đối chiếu, phân loại mã HS đối với các loại lốp xe (như lốp dùng cho xe con, xe tải, xe máy...) để đảm bảo áp dụng chính xác mức thuế suất ưu đãi tương ứng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Tác động và ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Công văn 12485/BTC-HTQT đóng vai trò thiết thực trong việc thực thi cam kết thương mại song phương:

  • Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu lốp xe từ Hàn Quốc nắm rõ quy trình thủ tục và mức thuế ưu đãi, từ đó chủ động lên kế hoạch tài chính, giảm chi phí giá vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường trong nước.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý hải quan: Tạo sự đồng bộ trong việc kiểm tra hồ sơ, áp mã thuế và thông quan hàng hóa tại các chi cục hải quan trên toàn quốc, hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
  • Thúc đẩy hợp tác thương mại Việt Nam - Hàn Quốc: Góp phần hiện thực hóa các mục tiêu của Hiệp định VKFTA, gia tăng kim ngạch thương mại song phương đối với các sản phẩm công nghiệp phụ trợ và phụ tùng ô tô, xe máy.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12485/BTC-HTQT
V/v: Thuế suất thuế NK lốp xe từ Hàn Quốc sau khi ký Hiệp định VKFTA

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Lốp KUMHO Việt Nam

Phúc đáp công văn số 15.15/KTV ngày 14/7/2015 của Quý Công ty liên quan đến thuế suất thuế nhập khẩu lốp xe loại sử dụng cho ô tô con (mã HS 4011.10.00) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Liên quan đến câu hỏi: “Vì sao hàng lốp xe không được đề cập đến trong VKFTA?”:

Mặt hàng lốp xe ô tô con mã 4011.10.00 đã được cam kết trong Hiệp định VKFTA, tại trang số 8 của phần A, Phụ lục 2-A “Tariff Schedule of VIETNAM” (“Lộ trình Thuế quan của Việt Nam”)- Theo đó, Việt Nam cam kết duy trì thuế suất ở mức 25%.

2. Liên quan đến câu hỏi “Vì sao có sự chênh lệch thuế suất giữa các FTA và có thể điều chỉnh mức thuế suất thuế NK lốp xe từ Hàn Quốc hay không?”:

Trong khuôn khổ từng Hiệp định Thương mại tự do (FTA), mức thuế suất nhập khẩu của từng mặt hàng sau khi ký kết FTA là kết quả của quá trình đàm phán giữa các bên dựa trên nguyên tắc cân bằng lợi ích, phù hợp với quan tâm và lợi ích thương mại giữa các bên và do tính đặc thù của từng đối tác, diễn ra trong bối cảnh đàm phán khác nhau. Do đó có sự khác nhau về thuế suất nhập khẩu của mỗi mặt hàng trong từng khuôn khổ FTA.

Theo quy định tại Luật Thuế Xuất Nhập khẩu (Luật số 45/2005/QH11), tại Điều 12 (Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất), căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng theo thủ tục do Chính phủ quy định, bảo đảm các nguyên tắc như: a) Phù hợp với danh mục nhóm hàng chịu thuế và trong phạm vi khung thuế suất do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; b) Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường; c) Bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, theo quy định của Luật ban hành VBQPPL, yêu cầu về quy trình thủ tục ban hành VBQPPL (dưới dạng Thông tư) được quy định tại Điều 101- Soạn thảo Thông tư, trong trường hợp có yêu cầu sửa đổi thuế suất nhập khẩu, Bộ Tài chính sẽ là cơ quan chủ trì, lấy ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản... và có thể phải xem xét, cân nhắc thỏa đáng các yếu tố liên quan khác như: việc sản xuất kinh doanh mặt hàng này trong nước, tỷ trọng nhu cầu/khả năng sản xuất trong nước, khả năng NK (Kim ngạch NK, nguồn NK, tiềm năng và giá NK...), ý kiến Hiệp hội ngành hàng và các Doanh nghiệp liên quan.

Nếu Quý Công ty cần thêm các thông tin liên quan đến việc thực hiện Hiệp định VKFTA, Quý Công ty có thể liên hệ với Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Tài chính (điện thoại 2220.2828/ máy lẻ: 7030, fax: 22208109) để được giải đáp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, TCHQ;
- Lưu: VT, HTQT(6).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Tuấn Anh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 12485/BTC-HTQT năm 2015 thuế suất thuế nhập khẩu lốp xe từ Hàn Quốc sau khi ký Hiệp định VKFTA do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 12485/BTC-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Tuấn Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 12485/BTC-HTQT năm 2015 thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký