Công văn 1249/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, nhằm triển khai và thực hiện thống nhất các nội dung chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 12191/BTC-TCHQ. Văn bản này đóng vai trò phối hợp và hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương thực thi đúng quy trình thủ tục, đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý nhà nước về hải quan.
Thông tin chung về văn bản pháp lý:
- Tên văn bản: Công văn 1249/TCHQ-GSQL thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu liên quan.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu:
Dựa trên danh mục tài liệu và định hướng chỉ đạo, phần mở đầu và các điều khoản đầu của văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định căn cứ pháp lý và mục tiêu ban hành: Văn bản viện dẫn trực tiếp chỉ đạo từ Bộ Tài chính tại Công văn số 12191/BTC-TCHQ. Mục tiêu chính là giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, tạo hành lang pháp lý rõ ràng và thống nhất cho các đơn vị hải quan địa phương thực hiện.
- Nguyên tắc áp dụng quy định: Yêu cầu các đơn vị hải quan cấp dưới phải tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn về quy trình giám sát, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, tránh việc áp dụng tùy tiện gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn: Tập trung vào việc làm rõ các bước nghiệp vụ, quy trình phối hợp giữa các bộ phận liên quan trong hệ thống hải quan nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn:
Việc ban hành Công văn 1249/TCHQ-GSQL giúp cụ thể hóa các chỉ đạo mang tính vĩ mô của Bộ Tài chính thành các hành động nghiệp vụ cụ thể của Tổng cục Hải quan. Điều này không chỉ giúp cơ quan hải quan các cấp thực hiện đúng thẩm quyền, trách nhiệm mà còn hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu nắm bắt rõ ràng các yêu cầu thủ tục, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí hành chính trong quá trình thông quan hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tiếp theo công văn số 8527/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2015, công văn số 9321/TCHQ-GSQL ngày 08/10/2015, công văn số 11307/TCHQ-GSQL ngày 30/11/2015, công văn số 1718/TCHQ-GSQL ngày 09/3/2016, công văn số 2406/TCHQ-GSQL ngày 28/3/2016 và công văn số 5592/TCHQ-GSQL ngày 16/6/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện công văn số 12191/BTC-TCHQ ngày 03/9/2015 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan tiếp tục bổ sung Danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu của cơ quan do cơ quan Đại diện cung cấp (gửi kèm theo đây).
Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
XE Ô TÔ TẠM NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN
(kèm công văn số 1249/TCHQ-GSQL ngày 02 tháng 3 năm 2017 của TCHQ)
| STT | Số, ngày Giấy phép | Số, ngày Tờ khai | Nhãn hiệu | Năm sản xuất | Biển số | Ngày cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (nếu có) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Tổng Lãnh sự quán New Zealand tại TP Hồ Chí Minh. | |||||||
| 1 | 46/TN-OTO/PMD; 20/11/2008 | 11TNOTO-PMD; 25/11/2008 | Toyota Land Cruiser | 2008 | 41.456-NG02 |
|
|
- 1 Công văn 9321/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11307/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5592/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1423/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2653/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2884/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ bổ sung Danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu của cơ quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6115/TCHQ-QSQL năm 2017 về thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1182/BNG-LT năm 2015 đóng góp ý kiến dự thảo công văn báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc xem xét lại chính sách thuế áp dụng khi chuyển nhượng xe ô tô của Đoàn Ngoại giao tại Việt Nam do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2 Công văn 3462/BCT-XNK năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 6423/BTC-TCHQ năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9321/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11307/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5592/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1423/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2653/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2884/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ bổ sung Danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu của cơ quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6115/TCHQ-QSQL năm 2017 về thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1182/BNG-LT năm 2015 đóng góp ý kiến dự thảo công văn báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc xem xét lại chính sách thuế áp dụng khi chuyển nhượng xe ô tô của Đoàn Ngoại giao tại Việt Nam do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2 Công văn 3462/BCT-XNK năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 6423/BTC-TCHQ năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 12191/BTC-TCHQ năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Tài chính ban hành