Tổng quan về Công văn 12501/BTC-CST
Công văn 12501/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc phân loại giao dịch và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đối tượng thực hiện chuyển nhượng.
Quy định về bản chất của hoạt động chuyển nhượng cổ phần
Bộ Tài chính hướng dẫn rõ ràng về cách định danh hoạt động chuyển nhượng cổ phần để làm căn cứ áp dụng luật thuế phù hợp:
- Xác định là chuyển nhượng chứng khoán: Mọi hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần chưa đại chúng và công ty cổ phần đã đại chúng) đều được xác định là hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
- Phân biệt với chuyển nhượng phần vốn góp: Hoạt động này khác biệt hoàn toàn với chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc các tổ chức kinh tế khác.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng
Đối với đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần, nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định về chuyển nhượng chứng khoán:
- Phương pháp tính thuế: Cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phần phải kê khai và nộp thuế TNCN theo thuế suất áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
- Căn cứ tính thuế: Thuế TNCN được tính trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Giá chuyển nhượng được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế thanh toán.
- Trách nhiệm kê khai: Cá nhân chuyển nhượng hoặc tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng (trong trường hợp khấu trừ tại nguồn) có trách nhiệm thực hiện khai thuế, nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức chuyển nhượng
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, nghĩa vụ thuế TNDN được hướng dẫn cụ thể:
- Phân loại khoản thu nhập: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp được phân loại vào nhóm thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Phương pháp kê khai và tính thuế: Doanh nghiệp phải tính toán khoản thu nhập này và gộp vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
- Công thức xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng cổ phần được xác định bằng giá bán cổ phần trừ đi giá mua của cổ phần chuyển nhượng, trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (như chi phí làm thủ tục pháp lý, chi phí giao dịch, phí môi giới).
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Hướng dẫn tại Công văn 12501/BTC-CST mang lại sự thống nhất cao trong công tác quản lý thuế:
- Thống nhất cách hiểu: Xóa bỏ các tranh chấp và sự hiểu nhầm giữa cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc áp dụng thuế suất chuyển nhượng vốn hay chuyển nhượng chứng khoán đối với công ty cổ phần chưa đại chúng.
- Tạo môi trường minh bạch: Giúp các nhà đầu tư, cổ đông trong và ngoài nước dễ dàng hoạch định chi phí thuế khi thực hiện các giao dịch mua bán, sáp nhập, hoặc thoái vốn tại các công ty cổ phần tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12501/BTC-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Vừa qua Bộ Tài chính nhận được một số ý kiến của doanh nghiệp, cá nhân phản ánh vướng mắc về chính sách thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn; căn cứ Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 của Chính phủ về chào bán cổ phần riêng lẻ, Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần như sau:
1. Về việc phân biệt giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn đối với chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần:
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán là chuyển nhượng chứng khoán, áp dụng quy định về thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần không thuộc trường hợp nêu trên áp dụng quy định về đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.
Việc xác định công ty cổ phần là công ty đại chúng căn cứ vào Điều 25, 26 Luật Chứng khoán.
2. Về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
a) Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập khác áp dụng thuế suất thuế TNDN là 25% (trừ các công ty chứng khoán thì thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán hạch toán vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính).
Riêng đối với doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư có thu nhập từ chuyển nhượng vốn nộp thuế TNDN với thuế suất là 25% trên thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008.
b) Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Đối với cá nhân cư trú: thu nhập từ chuyển nhượng vốn áp dụng thuế suất là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng (bằng giá bán trừ giá mua và các chi phí liên quan); thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thuế suất là 20% trên thu nhập tính thuế của cả năm hoặc áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Việc áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế cả năm phải đáp ứng điều kiện quy định tại tiết a điểm 2.2.2 mục II Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN và cá nhân chuyển nhượng vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, cuối năm cá nhân thực hiện quyết toán thuế.
- Đối với cá nhân không cư trú: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thuế suất thuế TNCN 0,1% trên tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn, chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần đã xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh và thực hiện nộp thuế hoặc khấu trừ thuế tại nguồn (nếu có) trước ngày công văn này ban hành thì không điều chỉnh lại.
Bộ Tài chính hướng dẫn để các Cục thuế địa phương biết và hướng dẫn các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Luật Doanh nghiệp 2005
- 3 Luật Chứng khoán 2006
- 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 01/2010/NĐ-CP về chào bán cổ phần riêng lẻ