Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 1251/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí hợp lý theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo hướng dẫn chung và các quy định pháp luật liên quan được áp dụng trong công văn, một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Hướng dẫn cụ thể về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động

Công văn tập trung làm rõ các khoản chi cho người lao động, đặc biệt là các khoản chi có tính chất phúc lợi hoặc chi trả gián tiếp:

  • Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
  • Đối với chi phí tiền thuê nhà cho người lao động (bao gồm cả lao động nước ngoài): Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà và chi trả tiền thuê nhà cho người lao động, khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, khoản chi này phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định.
  • Đối với chi phí vé máy bay và các khoản chi phí đi lại, lưu trú cho người lao động đi công tác: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, quyết định cử đi công tác và chứng từ thanh toán phù hợp.

- Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý

Bên cạnh các khoản chi được trừ, công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện pháp lý:

  • Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị tuyên bố vô hiệu.
  • Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật (như chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm).
  • Các khoản chi đóng góp vào các quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt quá mức quy định hoặc không ghi rõ điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động.
  • Các khoản chi phí phát sinh không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hoàn thiện các quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, thỏa ước lao động tập thể) để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi thực tế tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1251/CT-TTHT
V/v: Chi phí được trừ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sorimachi Việt Nam
Địa chỉ: 233 Hoàng Hoa Thám, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0304659299

Trả lời văn thư số 01_CV/122017 ngày 19/12/2017 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịuthuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…

2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

…

Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có tài trợ nghiên cứu khoa học bằng tiền đúng quy định về nghiên cứu khoa học, đúng thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan thì khoản chi phí tài trợ này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
-P.KT2;
- Lưu: (HC,TTHT)
2803/30.12.2017 Vhđchau

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1251/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/02/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký