Công văn 1254/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời xác định rõ trách nhiệm tài chính và trình tự thực hiện của người sử dụng lao động khi chấm dứt hoạt động.
Căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động khi giải thể doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành:
- Việc doanh nghiệp giải thể là căn cứ pháp lý để chấm dứt hợp đồng lao động đối với toàn bộ người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết đầy đủ các quyền lợi liên quan cho người lao động theo đúng trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Trách nhiệm chi trả và đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc
Nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc khi giải thể công ty được quy định cụ thể như sau:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt do doanh nghiệp giải thể.
- Mức trợ cấp thôi việc được xác định: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được lấy từ tài sản thanh lý của doanh nghiệp và phải được ưu tiên thanh toán theo thứ tự phân chia tài sản khi giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có):
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Nguyên tắc làm tròn: Khi tính thời gian làm việc để trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương dùng để tính trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1254/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình
Trả lời công văn số 226/SLĐTBXH-CSLĐ ngày 08/4/2011 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình về việc giải thể công ty, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 38 Bộ luật Lao động và điểm a, khoản 2, mục III Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì đối với người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 1, Điều 42 Bộ luật Lao động.
Theo quy định tại điểm c, khoản 2, mục III Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì công ty cổ phần có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển sang khi người lao động đó thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc.
Như vậy, đối với người lao động làm việc trong công ty cổ phần (được chuyển đổi từ công ty nhà nước) bị chấm dứt hợp đồng lao động do công ty cổ phần được cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể thì công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ đối với thời gian làm việc tại công ty nhà nước (trước khi chuyển đổi thành công ty cổ phần) và thời gian làm việc tại công ty cổ phần.
2. Đối với các trường hợp người lao động đã hưởng chế độ lao động dôi dư vẫn tiếp tục làm việc nhưng không ký hợp đồng lao động, đề nghị quý Sở căn cứ vào các quy định của Nhà nước, làm rõ từng trường hợp cụ thể để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Thông tư 20/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 3158/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 1171/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 4322/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Thông tư 20/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 3158/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 1171/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4322/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành