Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1254/TY-TS năm 2014 về hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ

Công văn 1254/TY-TS do Cục Thú y ban hành là văn bản chỉ đạo chuyên môn quan trọng, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật và biện pháp hành chính nhằm kiểm soát, ngăn chặn sự phát sinh và lây lan của dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:

1. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh

  • Mục tiêu: Chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm và xử lý kịp thời dịch bệnh đốm trắng (WSSV) trên tôm nuôi nước lợ, hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế cho người nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái vùng nuôi thủy sản.
  • Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước, hướng tới các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, thủy sản các cấp, các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh tôm giống và nuôi tôm nước lợ thương phẩm.

2. Đối tượng và tác nhân gây bệnh mục tiêu

  • Đối tượng áp dụng: Tập trung vào hai đối tượng nuôi chủ lực là tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) được nuôi trong môi trường nước lợ.
  • Tác nhân gây bệnh: Xác định rõ tác nhân gây bệnh đốm trắng là do White Spot Syndrome Virus (WSSV). Đây là loại virus có khả năng lây truyền dọc (từ bố mẹ sang con giống) và lây truyền ngang (qua môi trường nước, vật chủ trung gian), gây tỷ lệ chết cao và nhanh trong ao nuôi.

3. Nguyên tắc chung trong công tác phòng, chống dịch bệnh

  • Phòng bệnh là chủ đạo: Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học trong suốt quá trình nuôi, từ khâu chuẩn bị ao, chọn giống đến quản lý vận hành ao nuôi.
  • Giám sát chủ động: Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh tại cơ sở để phát hiện sớm mầm bệnh, thực hiện các biện pháp ứng phó nhanh chóng, tránh để dịch bệnh bùng phát thành dịch lớn.
  • Phối hợp liên ngành: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thú y, cơ quan quản lý thủy sản địa phương và người nuôi tôm trong việc chia sẻ thông tin và thực hiện các biện pháp chống dịch.

4. Quy định về quản lý giống và kiểm dịch đầu vào

  • Chất lượng con giống: Tôm giống đưa vào thả nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất từ các cơ sở đủ điều kiện và phải được kiểm dịch, xét nghiệm âm tính với virus gây bệnh đốm trắng (WSSV).
  • Kiểm soát vận chuyển: Nghiêm cấm việc vận chuyển, lưu thông tôm giống không rõ nguồn gốc hoặc chưa qua kiểm dịch vào các vùng nuôi tập trung nhằm ngăn chặn nguy cơ mang mầm bệnh từ bên ngoài vào hệ thống ao nuôi.

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1254/TY-TS
V/v Hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

- Chi cục Thú y, Chi cục Nuôi trồng thủy sản, Chi cục Thủy sản các tỉnh/thành phố ven biển;
- Các Cơ quan Thú y vùng, Trung tâm Chẩn đoán Thú y trung ương.

Theo báo cáo của các địa phương, từ năm 2012 đến nay, dịch bệnh đốm trắng trên tôm nước lợ chiếm tới trên 50% tổng diện tích thiệt hại ở tôm nuôi đã và đang có chiều hướng tăng mạnh qua các năm. Để hạn chế loại dịch bệnh này có hiệu quả, Cục Thú y hướng dẫn các biện pháp phòng, chống cụ thể như sau:

1. Đặc điểm chung của bệnh đốm trắng

- Tên bệnh: Bệnh đốm trắng trên tôm sú có nhiều tên khác nhau như virus gây hội chứng đốm trắng (WSSV), bệnh đốm trắng (WSD), virus gây hoại tử nội bì (HHNBV), hoặc một số tên khác như rod-shaped nuclear virus of P. japonicus - RV-PJ hoặc virus gây hoại tử nội bì và mô liên kết (SEMBV), hoặc white spot baculovirus (WSBV).

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do vi rút giống Whispovirus thuộc họ Nimaviridae gây ra. Loại vi rút này có cấu trúc nhân dsADN (mạch đôi), có ít nhất 5 lớp protein (vỏ bao có 2 lớp protein VP28; VP19, Nucleocapsid có 3 lớp VP15; VP24; VP26), không có thể ẩn.

- Đặc điểm dịch tễ:

+ Loài cảm nhiễm: Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm nương (P. chinensis), tôm he Nhật bản (P. japonicus), tôm bạc (P. merguiensis), tôm thẻ (P. semisulcatus), tôm rảo (Metapenaeus ensis); tôm hùm, cua, ghẹ và các loài giáp xác khác là các loài vật chủ trung gian mang mầm bệnh.

+ Mùa xuất hiện bệnh: Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng phát triển mạnh nhất vào thời điểm giao mùa từ lạnh sang nóng và từ nóng sang lạnh (cuối mùa xuân đầu hè và cuối mùa thu) khi thời tiết có nhiều biến động, môi trường nuôi tôm ô nhiễm, sức đề kháng của tôm giảm. Nhiệt độ nước thích hợp để vi rút gây bệnh là 18-30°C. Bệnh xảy ra ở mọi giai đoạn của tôm (từ tôm bố mẹ, ấu trùng đến trưởng thành) nhưng mẫn cảm nhất là giai đoạn sau khi thả khoảng 40 - 45 và 60 - 65 ngày tuổi.

+ Bệnh đốm trắng lây truyền theo chiều ngang (từ tôm bị bệnh sang tôm chưa bị bệnh) là chính. Vi rút lây từ các loài giáp xác khác nhiễm bệnh (tôm, cua, chân chèo) ngoài môi trường vào ao hoặc ngay trong ao nuôi tôm. Bệnh đốm trắng không có khả năng lây truyền theo chiều dọc (từ tôm bố mẹ sang tôm con) vì các noãn bào (trứng) nhiễm vi rút đốm trắng thì không chín (thành thục) được. Nhưng trong quá trình đẻ trứng của tôm mẹ có thể thải ra các vi rút đốm trắng, do đó ấu trùng tôm dễ dàng nhiễm vi rút từ giai đoạn sớm.

- Đặc điểm bệnh lý

+ Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là tôm nổi lên tầng mặt, bỏ ăn, bơi lờ đờ, hoạt động yếu, mang bị phồng nhiều sinh vật bám, đỏ thân. Dưới vỏ xuất hiện nhiều đốm trắng đường kính 0,5 - 3 mm (các đốm trắng đó không thể làm mất bằng cách cọ rửa do các đốm trắng này nằm bên trong vỏ).

+ Khi sức khỏe tôm yếu đồng thời các đốm trắng xuất hiện, tỷ lệ chết có thể lên tới 100% trong vòng 3 - 10 ngày.

+ Nhân tế bào mang, biểu bì ruột, dạ dày, tế bào biểu bì dưới vỏ, cơ quan lympho sưng to và bị hủy hoại. Có sự phá hủy hệ thống mô ngoại bì, trung bì của mang và các cơ quan dưới vỏ, nhân tế bào nhiễm bệnh quan sát thấy nhiều thể vùi nội nhân.

2. Chẩn đoán bệnh

- Chẩn đoán lâm sàng: Dựa vào các triệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh đốm trắng mô tả ở trên để chẩn đoán bệnh.

- Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

+ Lấy mẫu xét nghiệm: Mang, chân tôm vẫn còn sống, được cố định trong cồn 70-95%. Các mẫu bệnh phẩm được gửi tới các phòng thử nghiệm đã được công nhận năng lực chẩn đoán bệnh đốm trắng.

+ Phương pháp kiểm tra mô học: Quan sát các nhân của tế bào biểu bì dưới vỏ, tế bào biểu bì tuyến anten, tế bào cơ quan bạch huyết (lymphoid), cơ quan tạo máu (hematopoietc), tổ chức liên kết của vỏ... Khi nhuộm Hematoxylin và eosin các nhân tế bào có một thể vùi (Inclusion body) lớn, bắt mầu đỏ đồng đều.

+ Kỹ thuật PCR/RT-PCR để phát hiện gien của vi rút gây bệnh đốm trắng: Thực hiện theo “TCVN 8710-3 :2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm”.

3. Phòng bệnh

a) Quy trình thả nuôi: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 298/TCTS-NTTS ngày 01/02/2013 của Tổng cục Thủy sản.

b) Chăm sóc tôm sau khi thả

- Nếu sử dụng thức ăn tươi sống (đối với nuôi tôm sú): phải đảm bảo nguồn thức ăn không thu hoạch từ cơ sở đang có dịch bệnh, không hư thối và dùng nhiệt nấu chín; thức ăn viên phải đảm bảo đúng kích cỡ và điều chỉnh lượng cho ăn phù hợp tránh dư thừa gây ô nhiễm môi trường và lãng phí.

- Định kỳ khoảng 5-7 ngày diệt khuẩn trực tiếp trong nước ao nuôi tôm một lần bằng các loại thuốc, hóa chất trong danh mục được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. Liều lượng và cách sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Hàng tháng bổ sung cho tôm ăn Vitamin C và khoáng chất với liều lượng và cách sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Ngăn chặn không cho tôm và giáp xác khác vào ao nuôi.

c) Theo dõi, giám sát ao, đầm nuôi tôm

Định kỳ 02 tuần/lần (áp dụng đối với các cơ sở nuôi thâm canh): Lấy ít nhất 05 mẫu nước, 05 mẫu bùn và 05 mẫu tôm để xét nghiệm xem có vi rút đốm trắng lưu hành. Nếu xét nghiệm phát hiện có vi rút đốm trắng thì phải có biện pháp ngăn chặn, không cho lây sang các ao khác và xử lý như Mục 4.

4. Xử lý ổ ao bệnh

- Bệnh đốm trắng do vi rút gây ra, không điều trị bằng thuốc kháng sinh.

- Khi phát hiện bệnh, nếu tôm đạt kích thước thương phẩm, tốt nhất là thu hoạch ngay, nếu tôm quá nhỏ không thu hoạch được thì xử lý ngay trong ao. Dùng Clorine nồng độ cao (30 g/m3) hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, để xử lý nước trong ao đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

- Thực hiện việc xử lý khác theo quy định tại Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014 (có hiệu lực từ ngày 04/8/2014).

5. Tổ chức thực hiện

- Dựa trên văn bản này và Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014, đề nghị Chi cục Thú y, Chi cục Thủy sản và Chi cục Nuôi trồng thủy sản các tỉnh, thành phố ven biển tổ chức hướng dẫn cho các cán bộ thú y cơ sở, người nuôi tôm để áp dụng các biện pháp phòng chống; đồng thời xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình giám sát chủ động bệnh đốm trắng để phát hiện sớm và cảnh báo kịp thời cho người nuôi.

- Các Cơ quan Thú y vùng theo dõi, đôn đốc các địa phương thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện có những khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Cục Thú y để kịp thời xử lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Vũ Văn Tám (để b/c);
- Tổng cục Thủy sản (để p/h);
- Lãnh đạo Cục (để b/c);
- Lưu: VT, TS.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Dương Tiến Thể

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1254/TY-TS năm 2014 hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ do Cục Thú y ban hành

Số hiệu: 1254/TY-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2014
Nơi ban hành: Cục Thú y
Người ký: Dương Tiến Thể
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1254/TY-TS năm 2014 hướng dẫn phòng,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký