Tóm tắt Công văn 1258/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục nhập khẩu mẫu xe ô tô để nghiên cứu, phát triển sản phẩm
Công văn 1258/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và các quy định liên quan đến việc nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc làm mẫu phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển sản phẩm (R&D). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu hàng hóa không nhằm mục đích thương mại.
1. Đối tượng áp dụng và mục đích nhập khẩu
Công văn hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc để làm mẫu thử nghiệm, nghiên cứu công nghệ, hiệu chỉnh kỹ thuật hoặc phát triển các dòng sản phẩm mới. Các phương tiện này không được phép tham gia giao thông công cộng hoặc chuyển nhượng thương mại trên thị trường Việt Nam khi chưa hoàn thành các thủ tục đăng ký, đăng kiểm theo quy định đối với xe thương mại.
- Mục đích sử dụng: Chỉ phục vụ nội bộ cho hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm của doanh nghiệp.
- Đối tượng thực hiện: Các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, lắp ráp hoặc nghiên cứu phát triển công nghệ ô tô được cấp phép hoạt động hợp pháp.
2. Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1258/TCHQ-GSQL là làm rõ nghĩa vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô nhập khẩu phục vụ R&D:
- Miễn kiểm tra chất lượng theo diện phi thương mại: Đối với xe ô tô nhập khẩu chỉ để làm mẫu thử nghiệm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, không dùng để kinh doanh thương mại, doanh nghiệp có thể được xem xét miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải và Chính phủ.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, đề án nghiên cứu phát triển sản phẩm và văn bản cam kết sử dụng đúng mục đích gửi cơ quan hải quan và cơ quan đăng kiểm.
3. Thủ tục hải quan đối với xe ô tô nhập khẩu làm mẫu nghiên cứu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương thực hiện thủ tục thông quan đối với loại hình này như sau:
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu phi thương mại hoặc nhập khẩu thông thường nhưng phải ghi rõ mục đích "Nhập khẩu xe ô tô làm mẫu nghiên cứu, phát triển sản phẩm, không nhằm mục đích thương mại".
- Giám sát hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ thông tin về số khung, số máy và các đặc điểm nhận dạng của xe để tránh việc gian lận thương mại hoặc tự ý thay đổi mục đích sử dụng.
- Nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô nguyên chiếc tại thời điểm đăng ký tờ khai, trừ trường hợp được miễn thuế theo các điều ước quốc tế hoặc quy định đặc thù khác.
4. Quản lý sau thông quan và xử lý sản phẩm sau nghiên cứu
Sau khi hoàn thành quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, doanh nghiệp phải có phương án xử lý rõ ràng đối với các mẫu xe ô tô đã nhập khẩu:
- Tái xuất hoặc tiêu hủy: Doanh nghiệp phải tiến hành tái xuất trả lại đối tác nước ngoài hoặc thực hiện tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng: Trong trường hợp muốn chuyển đổi mục đích sử dụng sang tiêu dùng nội địa hoặc thương mại, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về kiểm định chất lượng, khí thải, nộp bổ sung các loại thuế và hoàn thành các thủ tục pháp lý như đối với một chiếc xe ô tô nhập khẩu thương mại thông thường.
- Chế độ báo cáo: Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình trạng sử dụng, kết quả nghiên cứu và phương án xử lý đối với các mẫu xe đã nhập khẩu khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan.
Tóm lại, Công văn 1258/TCHQ-GSQL năm 2021 tạo điều kiện hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp công nghệ và sản xuất ô tô tối ưu hóa quy trình R&D, đồng thời đảm bảo sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu nguyên chiếc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1258/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vinfast |
Trả lời công văn số 071/2021/CV-VF ngày 04/3/2021 của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vinfast (Công ty Vinfast) đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu 08 mẫu phương tiện (ô tô nhãn hiệu Ford Edge) tự lái để nghiên cứu phát triển sản phẩm, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về địa điểm làm thủ tục hải quan
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu là xe ô tô được thiết kế, xử lý để không được mua bán, sử dụng làm phương tiện tham gia giao thông chỉ để làm mẫu trong quá trình phát triển xe mới, không phải là xe ô tô chở người thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 06/2019/TT-BCT ngày 25/3/2019 của Bộ Công Thương. Do đó, đề nghị Công ty thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2019 của Bộ Tài chính.
2. Về chính sách mặt hàng
Theo mô tả của Công ty tại công văn số 071/2021/CV-VF ngày 04/3/2021 thì không có thông tin về tình trạng cũ/mới của xe. Do đó, trường hợp Công ty xác định mẫu xe ô tô nhập khẩu không thuộc đối tượng cấm nhập khẩu quy định tại điểm 9 mục II Phụ lục I Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ (ô tô chở người bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng quá 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu) thì áp dụng chính sách mặt hàng như sau:
- Căn cứ quy định tại gạch đầu dòng số 6 điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ thì các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với ô tô nhập khẩu không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp và ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất.
Như vậy, mẫu xe ô tô tự lái nhập khẩu để nghiên cứu phát triển sản phẩm của Công ty Vinfast không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định 116/2017/NĐ-CP.
- Căn cứ quy định tại điểm g khoản 7 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 thì sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu gồm có mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất.
Như vậy, mẫu xe ô tô mô hình ô tô nhập khẩu để nghiên cứu phát triển sản phẩm của Công ty Vinfast được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
3. Về mã loại hình:
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015, trường hợp hàng hóa là hàng mẫu không phục vụ cho mục đích kinh doanh thì người khai hải quan khai theo mã loại hình H11.
4. Về chính sách thuế
a) Về chính sách thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 10 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định miễn thuế nhập khẩu đối với: “Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ”.
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định miễn thuế nhập khẩu đối với: “Hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô hình thay thế cho hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng Việt Nam hoặc đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Vinfast nhập khẩu xe ô tô (đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng) làm hàng mẫu thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH12.
b) Về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 quy định: “Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng” thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty Vinfast đã được xử lý phù hợp cho mục đích trưng bày, làm mẫu thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
c) Về thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này”.
Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu của Công ty Vinfast phải chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Vinfast được biết, trường hợp vướng mắc, liên hệ Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8 Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
- 9 Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 11 Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 12 Thông tư 06/2019/TT-BCT quy định về cửa khẩu nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3 Công văn 3864/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu xe ôtô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1193/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xe ôtô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 9 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10 Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
- 11 Công văn 8483/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục nhập khẩu xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 14 Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 15 Thông tư 06/2019/TT-BCT quy định về cửa khẩu nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành