Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1261/TCT-CS năm 2018

Công văn 1261/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các khoản khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung trọng tâm của Công văn 1261/TCT-CS

Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định hiện hành.
  • Các khoản chi phí được trừ khi xác định giá đất: Công văn làm rõ việc trừ tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất phải nộp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác.
  • Hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp để làm căn cứ giảm trừ khi tính thuế GTGT.

Quy định chi tiết về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT

Theo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC), giá đất được trừ được xác định cụ thể cho từng trường hợp:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có) theo thỏa thuận hợp pháp nhưng không vượt quá giá trị thực tế trên hợp đồng và chứng từ thanh toán.

Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế

Công văn 1261/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Việc áp dụng đúng quy định giúp:

  • Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
  • Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh việc truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính do xác định sai giá tính thuế GTGT.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư bất động sản quy mô lớn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1261/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty Cổ Phần cao su Bến Thành.
(Đ/c: Lô B3-1 KCN Tây Bắc, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 179/Berubco ngày 13/12/2017 của Công ty Cổ Phần cao su Bến Thành về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 quy định như sau:

Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13.

1. Bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.

Tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế quy định như sau:

“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:

“…

1c. Tàu đánh bắt xa bờ; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, Điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.”

Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ như sau:

“2. Bổ sung Khoản 3a vào Điều 4 như sau:

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, Điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10%.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ Phần cao su Bến Thành sản xuất các các sản phẩm từ cao su như băng tải cao su, tấm cao su được sử dụng cho nhiều Mục đích, nhiều ngành sản xuất khác nhau (phục vụ trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, cơ khí, thức ăn gia súc) nên không phải là thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Cổ Phần cao su Bến Thành được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Vụ PC, CST, TCHQ - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1261/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1261/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/04/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1261/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký