Giới thiệu về Công văn 1273/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn số 1273/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế. Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc định hình khung pháp lý và phạm vi áp dụng hướng dẫn chính sách thuế, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Làm rõ các tổ chức, cá nhân nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh trực tiếp của công văn hướng dẫn. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đối chiếu tình hình hoạt động thực tế của mình với các hướng dẫn cụ thể từ cơ quan thuế.
- Căn cứ pháp lý ban hành: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng giải quyết vướng mắc, bao gồm các Luật thuế hiện hành, Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm năm 2021. Việc viện dẫn này đảm bảo tính hợp pháp và tính nhất quán của nội dung hướng dẫn.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế. Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình thủ tục hành chính thuế, hạn chế tối đa các sai sót pháp lý không đáng có.
- Trách nhiệm thi hành của các bên liên quan: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời xác định vai trò hỗ trợ, giám sát và kiểm tra của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 1273/CTTPHCM-TTHT đóng vai trò là cẩm nang xử lý tình huống thực tế cho các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh. Việc nắm rõ các quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên giúp người nộp thuế định hình đúng hướng đi, áp dụng chính xác các ưu đãi thuế (nếu có) và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1273/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV hoa tiêu hàng hải khu vực I
Địa chỉ: Số 45 ABCD Đinh Tiên Hoàng - Phường Bến Nghé - Quận 1
Mã số thuế: 0300443683
Trả lời văn thư ngày 18/12/2020 của Công ty về chính sách thuế (Cục Thuế TP nhận ngày 23/12/2020), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
…
5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc lập hóa đơn:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
…”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Tại Điều 3 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.
Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định trên:
1. Về nguyên tắc, đối với công trình xây dựng thời điểm lập hóa đơn GTGT và kê khai tính thuế GTGT, TNDN là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp của Công ty theo trình bày là chủ đầu tư ký hợp đồng thi công xây dựng công trình (gói thầu: thi công xây lắp thuộc dự án đầu tư trạm hoa tiêu Long An, gọi tắt là “công trình”) với Công ty CP xây dựng số 1 sông Hồng (nhà thầu) nhưng sau đó hai bên quyết định ngừng thi công và thanh lý hợp đồng thì căn cứ khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành nhà thầu phải lập hóa đơn xuất giao cho Công ty theo quy định. Trường hợp nhà thầu chưa cung cấp hóa đơn có liên quan đến việc thi công xây dựng công trình thì khoản tiền Công ty đã thanh toán cho nhà thầu chưa đủ căn cứ để tính vào giá trị đầu tư hợp lý để quyết toán công trình.
2. Công ty CP xây dựng số 1 Sông Hồng (MST: 0100106345) có trụ sở chính tại Số 72 phố An Dương - Phường Yên Phụ - Quận Tây Hồ - Hà Nội do Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý, do đó việc xử lý vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn (nếu có) đối với Công ty CP xây dựng số 1 Sông Hồng sẽ do Cục Thuế thành phố Hà Nội xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6372/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 31450/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 36674/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành