Giới thiệu chung về Công văn 12730/BTC-QLCS
Công văn 12730/BTC-QLCS do Bộ Tài chính ban hành năm 2022 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành tổng kết, đánh giá thực tiễn thi hành hai văn bản quy phạm pháp luật quan trọng về quản lý tài sản công. Đó là Nghị định số 152/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị. Việc đánh giá này nhằm nhận diện các vướng mắc, bất cập để kịp thời tham mưu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 152/2017/NĐ-CP
Nghị định số 152/2017/NĐ-CP là cơ sở pháp lý để xác định diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung đánh giá thực hiện nghị định này tập trung vào các vấn đề cốt lõi sau:
- Tiêu chuẩn diện tích làm việc của các chức danh: Đánh giá tính phù hợp của định mức diện tích tối đa cho các chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật: Xem xét việc áp dụng định mức đối với các diện tích dùng chung như phòng họp, hội trường, phòng tiếp dân, khu vực lưu trữ, hành lang và các công trình phụ trợ kỹ thuật khác.
- Công tác quản lý, bố trí và xử lý trụ sở: Đánh giá thực trạng việc điều chuyển, thu hồi, bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các trụ sở dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
- Khó khăn, vướng mắc phát sinh: Phân tích các rào cản khi áp dụng định mức đối với các cơ quan có tính chất đặc thù, các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính hoặc tại các địa bàn có quỹ đất hạn chế.
Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg
Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg điều chỉnh việc trang bị, quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng. Nội dung tổng kết, đánh giá bao gồm:
- Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến: Đánh giá định mức trang bị máy tính (để bàn và xách tay), máy in, máy photocopy, bàn ghế làm việc và các trang thiết bị văn phòng thông dụng khác cho cán bộ, công chức.
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung: Xem xét tính hiệu quả và sự phù hợp của định mức trang bị thiết bị tại các phòng họp, phòng hội thảo, hệ thống âm thanh, máy chiếu.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng: Đánh giá thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của các Bộ, ngành, địa phương; sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc phê duyệt danh mục trang bị.
- Sự tương thích với xu hướng công nghệ: Đánh giá mức độ đáp ứng của các quy định hiện hành trước sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, yêu cầu chuyển đổi số và xây dựng chính phủ điện tử.
Yêu cầu tổng hợp báo cáo và đề xuất kiến nghị
Bộ Tài chính yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương khẩn trương tổng hợp số liệu thực tế và xây dựng báo cáo chi tiết gửi về Bộ Tài chính, trong đó chú trọng các nội dung:
- Số liệu thống kê thực trạng: Cung cấp số liệu chính xác về diện tích trụ sở làm việc và danh mục máy móc, thiết bị hiện có so với tiêu chuẩn, định mức quy định.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 152/2017/NĐ-CP và Quyết định 50/2017/QĐ-TTg nhằm bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12730/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương; |
Triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 152/2017/NĐ CP ngày 27/12/2017 ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Để có cơ sở tham mưu cấp có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện: (i) Nghị định số 152/2017/NĐ-CP của Chính phủ theo Đề cương số 01 kèm theo; (ii) Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo Đề cương số 02 kèm theo.
Thời gian lấy số liệu báo cáo: Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2022.
Báo cáo sơ kết, đánh giá, đề nghị gửi về Bộ Tài chính trước ngày 25/12/2022.
Mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 01
V/V SƠ KẾT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2017/NĐ-CP NGÀY 27/12/2017 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Công văn số 12730/BTC-QLCS ngày 02/12/2022 của Bộ Tài chính)
I. Về việc ban hành văn bản
1. Tình hình ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
Liệt kê các văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Nghị định số 152/2017/NĐ-CP.
2. Tình hình ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định diện tích sử dụng chung trong trụ sở làm việc của cơ quan tổ chức trong trường hợp cần bố trí diện tích sử dụng chung cao hơn quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2017/NĐ-CP (theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP).
Liệt kê cụ thể:
(i) Văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh đối với trường hợp có yêu cầu về diện tích tăng dưới 10% so với diện tích quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2017/NĐ-CP.
(ii) Văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp có yêu cầu về diện tích tăng từ 10% trở lên so với diện tích quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2017/NĐ-CP.
(iii) Trường hợp không có quy định thì nêu rõ là “không có” hoặc “chưa ban hành”.
3. Tình hình ban hành theo thẩm quyền văn bản của bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ làm việc của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP.
Liệt kê cụ thể các văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành; trường hợp chưa ban hành thì nêu rõ là “chưa ban hành”.
4. Tình hình ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức, sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2017/NĐ-CP.
Liệt kê cụ thể các văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành; trường hợp chưa ban hành thì nêu rõ là “chưa ban hành”.
5. Tình hình ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức, sử dụng công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 152/2017/NĐ-CP.
Liệt kê cụ thể các văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành; trường hợp chưa ban hành thì nêu rõ là “chưa ban hành”.
6. Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2017/NĐ-CP.
Liệt kê cụ thể các văn bản của Bộ đã ban hành; trường hợp chưa ban hành thì nêu rõ là “chưa ban hành”.
II. Tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
1. Diện tích sử dụng chung
a) Các trường hợp có yêu cầu diện tích sử dụng chung được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 152/2017/NĐ-CP (chi tiết cụ thể từng trường hợp và tỷ lệ (%) tăng tương ứng).
b) Các trường hợp có yêu cầu diện tích sử dụng chung được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 152/2017/NĐ-CP (chi tiết cụ thể từng trường hợp và tỷ lệ (%) tăng tương ứng).
2. Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức (nếu có)
Nêu cụ thể từng loại diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
3. Tình hình thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 152/2017/NĐ-CP
Nêu rõ có bao nhiêu trường hợp đã lấy ý kiến của Bộ Tài chính (đối với bộ, cơ quan trung ương); bao nhiêu trường hợp đã lấy ý kiến của Sở Tài chính (đối với địa phương).
4. Tình hình thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 152/2017/NĐ-CP
Tình hình cập nhật trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành
Nêu rõ có cập nhật thường xuyên biến động về trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài công hay chưa; số liệu cập nhật có đầy đủ không.
5. Tình hình công khai tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
Nêu rõ tiêu chuẩn, định mức sử dụng dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp do Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có được công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 4 Điều 9 Nghị định 152/2017/NĐ-CP hay không.
B. Những khó khăn, vướng mắc
Đề nghị nêu rõ các khó khăn, vướng mắc, bất cập và nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai Nghị định số 152/2017/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có).
C. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị nêu rõ các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công tác tổ chức thực hiện./.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 02
VỀ VIỆC SƠ KẾT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2017/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(kèm theo Công văn số 12730/BTC-QLCS ngày 02/12/2022 của Bộ Tài chính)
A. Kết quả đạt được
I. Về việc ban hành văn bản
1. Tình hình ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
Liệt kê các văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg.
2. Tình hình ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg.
Liệt kê cụ thể:
(i) Văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định 50/2017/QĐ-TTg.
(ii) Văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đối với trường hợp trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn từ trên 10% đến không quá 20% so với mức giá quy định tại Quyết định 50/2017/QĐ-TTg.
(iii) Trường hợp không có điều chỉnh thì nêu rõ là “không có trường hợp điều chỉnh giá”.
3. Tình hình ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg.
Liệt kê cụ thể các các văn bản đã được ban hành theo thẩm quyền về các nội dung nêu trên. Nếu không có các trường hợp theo quy định nêu trên hoặc có trường hợp theo quy định nêu trên nhưng chưa ban hành thì cũng nêu rõ là “không có” hoặc “chưa ban hành”.
4. Tình hình ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg.
Liệt kê cụ thể các các văn bản đã được ban hành theo thẩm quyền về các nội dung nêu trên. Nếu không có các trường hợp theo quy định nêu trên hoặc có trường hợp theo quy định nêu trên nhưng chưa ban hành thì cùng nêu rõ là “không có” hoặc “chưa ban hành”.
5. Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo về tình hình ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg.
Liệt kê cụ thể các văn bản của Bộ đã ban hành; trường hợp chưa ban hành thì nêu rõ là “chưa ban hành”.
II. Tình hình quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị
1. Giá mua máy móc, thiết bị
a) Chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được điều chỉnh mức giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg (chi tiết từng loại máy móc, thiết bị và tỷ lệ (%) giá tăng tương ứng).
b) Chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được điều chỉnh mức giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg (chi tiết từng loại máy móc, thiết bị và tỷ lệ (%) giá tăng tương ứng).
2. Chủng loại máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình cao hơn máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
(Chi tiết từng chủng loại, số lượng, đơn giá tối đa theo quy định tại văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương)
3. Tình hình cập nhật máy móc, thiết bị vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Tình hình cập nhật máy móc, thiết bị có nguyên giá trên 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
- Tình hình cập nhật máy móc, thiết bị có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
(Nêu rõ có cập nhật biến động về máy móc, thiết bị vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài công hay không; số liệu cập nhật có đầy đủ không)
4. Tình hình công khai tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
(Nêu rõ tiêu chuẩn, định mức sử dụng dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng do Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có được công khai theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg hay không).
B. Những khó khăn, vướng mắc
Đề nghị nêu rõ các khó khăn, vướng mắc, bất cập và nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
C. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị nêu rõ các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và công tác tổ chức thực hiện./.
- 1 Quyết định 36/QĐ-VKSTC năm 2021 quy định về "quy mô đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân các cấp" do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 2 Quyết định 73/QĐ-VKSTC năm 2021 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3 Công văn 7651/VPCP-CN năm 2021 về sử dụng trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án BT Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa (giai đoạn 1) do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2 Nghị định 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- 3 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 36/QĐ-VKSTC năm 2021 quy định về "quy mô đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân các cấp" do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5 Quyết định 73/QĐ-VKSTC năm 2021 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 6 Công văn 7651/VPCP-CN năm 2021 về sử dụng trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án BT Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa (giai đoạn 1) do Văn phòng Chính phủ ban hành