Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1275/TCT-TNCN

Công văn 1275/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi trả phát sinh khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Quy định về khoản trợ cấp mất việc làm không tính vào thu nhập chịu thuế

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, các khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội hoặc hỗ trợ khó khăn theo luật định sẽ được miễn thuế. Đối với trợ cấp mất việc làm, chính sách thuế được áp dụng cụ thể như sau:

  • Khoản trợ cấp mất việc làm được chi trả theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Mức trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật lao động hiện hành được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp và mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi mất việc làm.

Chính sách thuế đối với khoản trợ cấp vượt mức quy định

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thực hiện chính sách đãi ngộ tốt hơn bằng cách chi trả khoản trợ cấp mất việc làm cao hơn mức tối thiểu mà Bộ luật Lao động quy định. Đối với phần chênh lệch vượt mức này, chính sách thuế TNCN được áp dụng như sau:

  • Phần trợ cấp mất việc làm chi trả cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động không được miễn thuế TNCN. Phần vượt mức này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế đối với phần thu nhập vượt mức này trước khi chi trả cho người lao động.

Phương pháp khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả vượt mức

Công văn hướng dẫn chi tiết về phương pháp khấu trừ thuế đối với phần trợ cấp vượt mức tùy thuộc vào thời điểm chi trả và đối tượng nhận thu nhập:

  • Trường hợp chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động: Nếu khoản chi trả vượt mức từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên toàn bộ phần vượt mức đối với cá nhân cư trú.
  • Trường hợp người lao động là cá nhân không cư trú: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên phần thu nhập vượt mức quy định.
  • Người lao động có thể làm cam kết theo mẫu quy định của cơ quan thuế để tạm thời chưa khấu trừ thuế 10% nếu ước tính tổng thu nhập chịu thuế của bản thân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN (áp dụng đối với cá nhân cư trú chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ này).

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ  
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1275/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2010

 

Kính gửi: Ông Volker Becker

Trả lời công văn số TNCN/0110 ngày 02/4/2010 của Ông hỏi về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp mất việc làm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết đ, điểm 2.2.4, khoản 2 Mục II Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định:

“Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Bộ luật lao động:

đ) Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp.”

Tại khoản 1, Điều 17 của Bộ luật lao động có quy định: “Trong trường hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ một năm trở lên bị mất việc làm, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới; nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương”.

Tại điểm 2, Điều 1 Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Điều 12 Nghị định 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động quy định “Tiền lương, tiền công làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 06 tháng liền kề trước khi mất việc làm, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có)”.

Căn cứ các quy định trên thì khoản trợ cấp mất việc làm Ông được nhận từ Ngân hàng Deutsche Bank AG tính trên toàn bộ thời gian làm việc cho ngân hàng trong đó có thời gian làm việc tại Việt Nam với mức trợ cấp tương đương 01 tháng lương với mỗi năm làm việc sẽ được trừ trước khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tiền lương, tiền công làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm thực hiện theo hướng dẫn Tại điểm 2, Điều 1 Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nêu trên.

Tổng cục Thuế xin thông báo để Ông được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1275/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp mất việc làm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1275/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/04/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/04/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1275/TCT-TNCN về chính sách thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký