Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1276/TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn về chính sách thuế đối với dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thống nhất cách xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản phí phát sinh trong hoạt động thanh toán thẻ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, các đơn vị chấp nhận thẻ (doanh nghiệp, hộ kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ) và các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế.

Xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ thẻ

  • Các khoản phí thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Các khoản phí liên quan trực tiếp đến quy trình cấp tín dụng thông qua thẻ tín dụng (như phí phát hành thẻ lần đầu, phí cấp hạn mức tín dụng, lãi suất chậm thanh toán, và các khoản phí mang tính chất cấp tín dụng khác) được xác định là dịch vụ cấp tín dụng, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Các khoản phí thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Các khoản phí dịch vụ thanh toán, phí thường niên, phí rút tiền mặt tại ATM, phí chuyển khoản, phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch và các khoản phí dịch vụ trung gian khác không mang tính chất cấp tín dụng phải chịu thuế GTGT với thuế suất quy định (thông thường là 10%).

Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Đối với ngân hàng và tổ chức tín dụng: Toàn bộ doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT) phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.
  • Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Khoản phí chiết khấu thanh toán (phí MDR) mà đơn vị chấp nhận thẻ phải trả cho ngân hàng thanh toán khi khách hàng sử dụng thẻ để mua hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

Quy định về hóa đơn và chứng từ giao dịch

  • Nghĩa vụ lập hóa đơn của ngân hàng: Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT đối với các khoản phí dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đối với các dịch vụ không chịu thuế GTGT, ngân hàng sử dụng chứng từ thu phí theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.
  • Yêu cầu đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lệ, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn dịch vụ của ngân hàng, bảng kê chi tiết giao dịch và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.

Hiệu lực thi hành

Công văn 1276/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện nhất quán với các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1276/TCT/NV5

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1276 TCT/NV5 NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Vừa qua, Tổng cục thuế nhận được một số kiến nghị của các doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về vấn đề thuế đối với nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng của các Ngân hàng (trung tâm) phát hành thẻ nước ngoài . Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22-12-1998 của Bộ Tài chính thì khoản phí thu được của các Ngân hàng (trung tâm) phát hành thẻ tín dụng nước ngoài như Visa card, Master Card, American Express (Amex) Card từ việc cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng tại nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.

Các Ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện việc thanh toán thẻ tại Việt Nam phải kê khai nộp thuế đối với phần phí nhận được theo quy định hiện hành của các Luật thuế.

Công văn này thay thế công văn số 1267 TCT/NV5 ngày 13-4-2001 của Tổng cục thuế.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế các địa phương biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1276/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng

Số hiệu: 1276/TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/03/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1276/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký