Tóm tắt Công văn 1277/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1277/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất trong trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất trước hạn và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng để xác định nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của văn bản:
- Căn cứ pháp lý về thu hồi đất do tự nguyện trả lại đất
Theo quy định tại Luật Đất đai (Điều 65), việc thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất được thực hiện như sau:
- Một trong các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật là khi người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65).
- Việc tự nguyện trả lại đất là cơ sở pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất, chấm dứt quyền và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với khu đất đó.
- Căn cứ tính tiền thuê đất và trình tự xác định nghĩa vụ tài chính
Theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, các nguyên tắc xác định tiền thuê đất bao gồm:
- Căn cứ tính tiền thuê đất (Khoản 1 Điều 3): Tiền thuê đất được xác định dựa trên các yếu tố: diện tích đất cho thuê, thời hạn cho thuê đất, đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và hình thức Nhà nước cho thuê đất.
- Trình tự xác định tiền thuê đất (Khoản 1 và Khoản 2 Điều 22): Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính (bao gồm thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức, thời hạn thuê đất) và các quyết định về giá đất, bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để xác định và thu nộp tiền thuê đất.
- Thông báo nộp tiền thuê đất: Hàng năm, cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người có nghĩa vụ. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền thuê đất phải nộp và thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
- Giải quyết khiếu nại (Điều 27): Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người nộp thuế vẫn phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền thuê đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo.
- Quy định cụ thể theo Hợp đồng thuê đất liên quan
Văn bản dẫn chiếu quy định tại Khoản 3 Điều 3 Hợp đồng thuê đất số 25/2001/HĐ-TĐ ngày 08/1/2001 giữa Sở Tài chính tỉnh Nam Định (Bên cho thuê) và Nhà máy thực phẩm xuất khẩu Hà Nam (Bên thuê):
- Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên thuê muốn trả lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên cho thuê biết trước ít nhất là 6 tháng.
- Bên cho thuê có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho bên thuê trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị trả lại đất.
- Nguyên tắc xử lý tiền thuê đất và hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Trên cơ sở các quy định pháp luật và điều khoản hợp đồng, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể như sau:
- Nguyên tắc tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được xác định trực tiếp cho người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo Quyết định và Hợp đồng cho thuê đất. Cơ quan Thuế không tính tiền thuê đất khi đất đã có Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng thuê đất đã chấm dứt.
- Hướng dẫn đối với Cục Thuế tỉnh Nam Định: Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chỉ đạo các cơ quan chức năng liên quan thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan Thuế thực hiện việc tính hoặc dừng tính tiền thuê đất theo đúng quy định.
- Hướng dẫn đối với doanh nghiệp: Cục Thuế thông báo để Tổng công ty Rau Quả Nông Sản - CTCP chủ động liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định nhằm thực hiện các thủ tục trả lại đất và chấm dứt hợp đồng thuê đất theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng thuê đất và quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1277/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định.
Trả lời Công văn số 5720/CT-QLCKTTĐ ngày 30/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Luật Đất đai năm 2013 quy định;
+ Khoản 8 và Khoản 11 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.”
+ Điểm c Khoản 1 Điều 16 và điểm c Khoản 1 Điều 65 quy định:
“Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;”
- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Khoản 1 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
a) Diện tích đất cho thuê.
b) Thời hạn cho thuê đất.
c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.”
+ Khoản 1 vả Khoản 2 Điều 22 quy định:
“Điều 22. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất) về thuê đất, thuê mặt nước; quyết định giá đất, giá đất có mặt nước, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm, giá cho thuê mặt nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:
2. Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.”
+ Điều 27 quy định:
“Điều 27. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo.”
- Tại Khoản 3 Điều 3 Hợp đồng thuê đất số 25/2001/HĐ-TĐ ngày 08/1/2001 giữa Sở Tài chính tỉnh Nam Định (bên A) và Nhà máy thực phẩm xuất khẩu Hà Nam (bên B) quy định:
“Trong thời gian Hợp đồng thuê đất có hiệu lực nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng, Bên A trả lời bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B”
Căn cứ quy định nêu trên, tiền thuê đất được xác định trực tiếp cho người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất và theo Quyết định và Hợp đồng cho thuê đất. Cơ quan Thuế không tính tiền thuê đất khi đất đã có Quyết định thu hồi hoặc Hợp đồng thuê đất chấm dứt.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật để cơ quan Thuế có cơ sở giải quyết theo quy định. Đồng thời, thông báo để Tổng công ty Rau Quả Nông Sản -CTCP liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định để thực hiện các thủ tục theo quy định của Hợp đồng thuê đất nêu trên và theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1117/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4766/VPCP-NN năm 2017 về Đề án “Điều tra, đánh giá, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, phát huy tiềm năng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội” do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật khiếu nại 2011
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1117/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4766/VPCP-NN năm 2017 về Đề án “Điều tra, đánh giá, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, phát huy tiềm năng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội” do Văn phòng Chính phủ ban hành