Giới thiệu chung về Công văn 1279/TCHQ-GSQL
Công văn 1279/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện tại các chi cục hải quan địa phương đối với các hoạt động liên quan đến kho ngoại quan, doanh nghiệp chế xuất và thủ tục tạm nhập tái xuất.
1. Hướng dẫn về thủ tục hải quan và giám sát đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo chi tiết nhằm thắt chặt quản lý nhưng vẫn đảm bảo tính thông thoáng cho hoạt động của kho ngoại quan:
- Về việc niêm phong hải quan: Quy định rõ các trường hợp phải niêm phong hải quan khi vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan và ngược lại. Việc niêm phong phải đảm bảo giữ nguyên trạng hàng hóa trong suốt quá trình di chuyển và lưu kho.
- Trách nhiệm giám sát: Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Chi cục Hải quan cửa khẩu để theo dõi, đối chiếu lượng hàng hóa thực tế giao nhận, tránh tình trạng thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa.
- Thủ tục thanh khoản: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, chứng từ cần thiết để thực hiện thanh khoản tờ khai hải quan đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào nội địa.
2. Quy định về tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Để quản lý chặt chẽ nguồn phế liệu, phế phẩm phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, Công văn 1279/TCHQ-GSQL hướng dẫn:
- Thủ tục thông báo tiêu hủy: Doanh nghiệp chế xuất phải có văn bản thông báo phương án tiêu hủy gửi cơ quan hải quan giám sát trực tiếp trước khi thực hiện.
- Giám sát quá trình tiêu hủy: Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp hoặc giám sát gián tiếp dựa trên đánh giá rủi ro và quá trình tuân thủ của doanh nghiệp. Việc tiêu hủy phải đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xử lý thuế: Phế liệu, phế phẩm sau khi tiêu hủy nếu còn giá trị thương mại và được bán vào thị trường nội địa thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
3. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất
Đối với các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công tạm nhập tái xuất phục vụ các dự án đầu tư, công trình:
- Thời hạn tạm nhập: Doanh nghiệp phải đăng ký rõ thời hạn tạm nhập tái xuất với cơ quan hải quan. Mọi trường hợp gia hạn phải có lý do chính đáng và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trước khi hết hạn.
- Quản lý đối chiếu: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện tái xuất đúng hạn. Trường hợp quá hạn mà chưa tái xuất hoặc chưa chuyển đổi mục đích sử dụng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết các vướng mắc khác về thủ tục hải quan
Bên cạnh các nội dung trọng tâm, công văn còn hướng dẫn xử lý một số vướng mắc phát sinh khác trong thực tế:
- Kiểm tra xuất xứ hàng hóa (C/O): Hướng dẫn cách thức xử lý khi có sự khác biệt nhỏ giữa thông tin trên C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, đảm bảo không gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nếu không có nghi ngờ về tính trung thực của xuất xứ.
- Thủ tục đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu: Thống nhất quy trình bàn giao, giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu giữa các chi cục hải quan liên quan nhằm rút ngắn thời gian thông quan cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1279/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa.
Trả lời công văn số 1636/HQTH-TTr ngày 24/12/2015 của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa nêu vướng mắc khi thực hiện Kết luận thanh tra số 9670/KL-TCHQ ngày 19/10/2015 của Tổng cục Hải quan tại Công ty TNHH Anh Cường, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về xử lý vi phạm hành chính:
a) Đối với hành vi vi phạm về lưu mẫu, lưu hồ sơ, chứng từ: Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP để chỉ đạo Chi cục Hải quan Nam Định thực hiện.
b) Đối với hành vi không khai 5 mã nguyên phụ liệu chuyển giao từ hợp đồng gia công HUE20120812-2 sang hợp đồng HUE20120812-3: Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa căn cứ hồ sơ thực tế và giải trình của doanh nghiệp, trường hợp xác định giải trình của doanh nghiệp về lượng nguyên liệu theo 5 mã tại tờ khai xuất chuyển giao số 53 đã được chuyển giao hoàn toàn sang hợp đồng gia công HUE20120812-3 theo tờ khai nhập chuyển giao số 90 theo đúng quy định tại Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 25/3/2011 của Bộ Tài chính thì không xử lý vi phạm hành chính và không ấn định thuế.
c) Về hành vi khai khống tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu nguyên phụ liệu từ hợp đồng AC-LAND20130401 sang hợp đồng 01/JP-AC/2015: Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP và quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP để chỉ đạo Chi cục Hải quan Nam Định xử lý vi phạm.
2. Về tính ấn định thuế và tính phạt chậm nộp:
a) Tính ấn định thuế: Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, khoản 1 Điều 40, điểm c.2.2.2 khoản 6 Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Theo đó, trường hợp cơ quan hải quan không xác định được hàng hóa đó thuộc tờ khai nào, mỗi tờ khai có mức thuế suất khác nhau, tỷ giá khác nhau thì thực hiện ấn định thuế theo mức trung bình bằng cách lấy tổng số tiền thuế của mặt hàng đó thuộc tất cả các tờ khai chia cho tổng lượng hàng hóa nhân với số lượng mặt hàng thay đổi mục đích sử dụng. Trường hợp phát sinh nhiều mặt hàng thì tính lần lượt từng mặt hàng theo cách nêu trên.
Ví dụ: Mặt hàng A nhập khẩu miễn thuế tại 10 tờ khai với số lượng nhập khẩu là 100kg. Khi mặt hàng này chuyển đổi mục đích sử dụng với số lượng là 30kg, thuộc trường hợp cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục ấn định thuế nhưng không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế của mặt hàng này thì số tiền thuế ấn định được xác định như sau:
| Số tiền thuế ấn định của 30kg | = | Tổng số tiền thuế của mặt hàng A tại 10 tờ khai (tính theo thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) | x | 30 |
| 100 |
Cách xác định thuế trung bình khi ấn định thuế đã được Tổng cục Hải quan hướng dẫn tại công văn số 1048/TCHQ-TXNK ngày 14/3/2011, số 2956/TCHQ-TXNK ngày 24/3/2014 (gửi kèm theo).
b) Cách xác định thời điểm tính phạt chậm nộp: Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo Chi cục Hải quan Nam Định thực hiện như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tờ khai đăng ký trước ngày 01/07/2013, thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, do đó, nếu chậm nộp so với ngày ra quyết định ấn định thì thời gian tính chậm nộp là ngày ra quyết định đến ngày nộp thuế.
- Đối với hàng hóa có tờ khai đăng ký từ ngày 01/07/2013, thời gian tính chậm nộp là ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày nộp thuế.
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự nộp tiền chậm nộp tương ứng với số tiền thuế đã ấn định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Công văn 1048/TCHQ-TXNK xác định số tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 117/2011/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2956/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về thuế khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9910/TCHQ-GSQL năm 2015 xử lý vướng mắc đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12228/TCHQ-QLRR năm 2015 xử lý vướng mắc của doanh nghiệp tuân thủ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Công văn 1048/TCHQ-TXNK xác định số tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 117/2011/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5 Công văn 2956/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về thuế khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 9910/TCHQ-GSQL năm 2015 xử lý vướng mắc đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 12228/TCHQ-QLRR năm 2015 xử lý vướng mắc của doanh nghiệp tuân thủ do Tổng cục Hải quan ban hành