Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 12802/BTC-TCHQ

Công văn 12802/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất về thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTC, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động thông quan hàng hóa đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.

Quy định về thời điểm nộp C/O đối với hàng hóa nhập khẩu

Công văn hướng dẫn chi tiết về thời điểm người khai hải quan phải nộp C/O để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, cụ thể như sau:

  • Thời điểm nộp thông thường: Người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
  • Trường hợp nộp muộn C/O: Trong trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan điện tử hoặc tờ khai hải quan giấy. Thời hạn nộp bổ sung C/O tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
  • Xử lý thuế trong thời gian nợ C/O: Trong thời gian chưa nộp C/O, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thuế suất thông thường. Sau khi nộp C/O hợp lệ trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp thừa cho doanh nghiệp.

Hướng dẫn áp dụng đối với một số Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể

Công văn 12802/BTC-TCHQ cũng làm rõ việc áp dụng thời điểm nộp C/O đối với một số FTA có quy định đặc thù:

  • Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA): Đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu AK, người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm thông quan, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và được phép nộp bổ sung trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan để được hưởng ưu đãi thuế quan.
  • Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA): Thời điểm nộp C/O mẫu AJ và mẫu JV thực hiện theo quy định chung của Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp cần lưu ý khai báo nợ C/O ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu muốn nộp bổ sung sau đó.
  • Các Hiệp định thương mại tự do khác: Đối với các FTA khác như ACFTA (ASEAN - Trung Quốc), AANZFTA (ASEAN - Úc - New Zealand), AIFTA (ASEAN - Ấn Độ), việc nộp C/O tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và bắt buộc phải có khai báo nợ C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp

Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật, Công văn 12802/BTC-TCHQ phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với người khai hải quan (Doanh nghiệp): Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo về xuất xứ hàng hóa. Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi thời hạn nộp bổ sung C/O để tránh bị từ chối quyền hưởng ưu đãi thuế quan do quá hạn.
  • Đối với cơ quan hải quan địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ thời điểm nộp C/O và việc khai báo nợ C/O của doanh nghiệp trên hệ thống thông quan điện tử. Thực hiện việc hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận C/O hợp lệ nộp bổ sung đúng hạn.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Công văn 12802/BTC-TCHQ mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho hoạt động xuất nhập khẩu:

  • Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp loại bỏ các cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo ra môi trường pháp lý minh bạch và nhất quán.
  • Hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp: Cơ chế cho phép nợ C/O và hoàn thuế sau giúp doanh nghiệp nhanh chóng thông quan hàng hóa, đưa vào sản xuất kinh doanh mà không bị nghẽn dòng vốn do phải chờ đợi chứng từ xuất xứ từ nước xuất khẩu.
  • Nâng cao tính tuân thủ: Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao tính tự giác và chính xác trong việc khai báo hải quan ngay từ khâu đăng ký tờ khai ban đầu.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12802/BTC-TCHQ
V/v thời điểm nộp C/O

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Để thực hiện công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết và căn cứ quy định tại các Hiệp định, Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:

1. Căn cứ pháp lý:

1.1. Điều 21, 24, 25 Luật Hải quan năm 2014 quy định về thủ tục hải quan và hồ sơ hải quan;

1.2. Điều 13 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 hướng dẫn chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa quy định về thời điểm nộp C/O;

1.3. Các Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết và thực thi, đã được nội luật hóa tại Điều 11 Phụ lục 4 Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010, Điều 13 Phụ lục 7 Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010, Điều 14 Phụ lục 2 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010, Điều 8 và Điều 20 Phụ lục 3 Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013, Điều 9 Phụ lục V Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014, Điều 12 Phụ lục 3 Thông tư số 31/2015/TT- BCT ngày 24/9/2015, Điều 3 Phụ lục 4 Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về thời điểm nộp C/O;

1.4. Điều 16, Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2016 của Bộ Tài chính về hồ sơ hải quan và kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Trên cơ sở căn cứ pháp lý nêu trên, Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:

2.1. Thời điểm nộp C/O đối với các mẫu C/O, trừ C/O mẫu VK (KV):

a) Đối với tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

b) Đối với tờ khai hải quan điện tử, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm nộp hồ sơ hải quan.

c) Ngoài thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan chỉ xem xét đề nghị nộp bổ sung C/O trong các trường hợp:

c.1) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, với mã số HS khai báo, thuế suất MFN thấp hơn hoặc bằng với thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp khai thuế suất MFN khi làm thủ tục hải quan, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc doanh nghiệp khai bổ sung mã HS, theo mã HS mới thì thuế suất MFN cao hơn so với thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp đề nghị được nộp bổ sung C/O.

c.2) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng theo diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan (hoặc doanh nghiệp tự phát hiện) xác định hàng hóa không thuộc diện ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp đề nghị được nộp bổ sung C/O.

2.2. Thời điểm nộp C/O đối với C/O mẫu VK (KV):

a) Đối với tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

b) Đối với tờ khai hải quan điện tử, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm nộp hồ sơ hải quan.

c) Trường hợp không có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan và nộp C/O trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong thời gian chưa nộp C/O, người khai hải quan khai báo theo mức thuế suất MFN.

3. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thực hiện theo đúng quy trình kiểm tra xác định xuất xứ ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan.

Trong quá trình kiểm tra, căn cứ nội dung hướng dẫn tại Quy trình kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa, trường hợp có nghi vấn liên quan đến tính hợp lệ của C/O, các thông tin khai báo trên C/O hay xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu (như dấu hiệu giả mạo chữ ký, con dấu trên C/O, sự không phù hợp giữa thông tin về hàng hóa khai báo trên C/O với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, nghi ngờ về tiêu chí xuất xứ khai báo trên C/O hay qua kiểm tra thực tế (nếu có) phát hiện xuất xứ thể hiện trên hàng hóa khác so với khai báo, quy định về vận chuyển trực tiếp,...), Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải gửi báo cáo và hồ sơ liên quan về Tổng cục Hải quan để tiến hành xác minh. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa thực hiện theo mức thuế suất ưu đãi MFN.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, TCHQ (43b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 12802/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 12802/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/09/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 12802/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký