Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1282/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O

Công văn 1282/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho hải quan các địa phương nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.

Nội dung trọng tâm về xử lý vướng mắc chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing)

Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba:

  • Hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng.
  • Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện cụ thể tại các ô thông tin quy định (thường là ô số 7 hoặc ô số 13 tùy thuộc vào từng mẫu C/O như mẫu D, mẫu E, mẫu AK, mẫu AJ).
  • Trường hợp hóa đơn bên thứ ba được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại quốc gia không phải là thành viên của FTA, C/O vẫn được xem xét chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.

2. Xử lý các khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các lỗi khác biệt nhỏ hoặc lỗi hành chính không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của xuất xứ hàng hóa:

  • Các khác biệt nhỏ về mặt chữ viết, lỗi chính tả, hoặc cách viết tắt trên C/O so với các chứng từ khác (như hóa đơn, vận đơn, tờ khai hải quan) không làm mất đi hiệu lực của C/O nếu bản chất hàng hóa là đồng nhất.
  • Sự khác biệt về đơn vị đo lường (ví dụ: kg so với tấn, thùng so với hộp) hoặc mã số HS ở cấp độ phân nhóm (6 số) vẫn được chấp nhận nếu cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với thông tin trên C/O.
  • Khác biệt về ngày phát hành hóa đơn thương mại và ngày cấp C/O không phải là lý do để từ chối C/O, miễn là C/O được cấp trong thời hạn hiệu lực theo quy định của Hiệp định.

3. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O

Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O:

  • Chữ ký và con dấu trên C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan.
  • Đối với các trường hợp C/O điện tử hoặc C/O có chữ ký, con dấu quét (scan), cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu trên trang thông tin điện tử chính thức của nước cấp hoặc hệ thống một cửa ASEAN để xác thực tính hợp lệ.

4. Quy định về vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng minh

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa phải đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp:

  • Trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua một nước trung gian không phải là thành viên, doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh (như vận đơn suốt, xác nhận của hải quan nước quá cảnh).
  • Hướng dẫn linh hoạt trong việc chấp nhận các chứng từ thay thế khác nếu doanh nghiệp chứng minh được hàng hóa không tham gia vào bất kỳ quá trình gia công, chế biến nào khác tại nước quá cảnh ngoài việc bốc dỡ và bảo quản để giữ hàng hóa trong điều kiện tốt.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 1282/TCHQ-GSQL giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải quan liên quan đến xuất xứ hàng hóa, giảm thiểu thời gian thông quan cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này tăng cường tính nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1282/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan Hà Nam Ninh.

Trả lời công văn số 69/HQHNN-NV ngày 09/01/2020 của Cục Hải quan Hà Nam Ninh vướng mắc về thực hiện quy định khai hải quan đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 05/06/2018: yêu cầu thực hiện theo quy định về khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/09/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 38/2018/TT-BTC ; Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 05/06/2018: đề nghị Cục Hải quan Hà Nam Ninh căn cứ Điều 20, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 để thực hiện.

Yêu cầu Cục Hải quan Hà Nam Ninh nghiêm túc rút kinh nghiệm trong việc thực hiện thủ tục hải quan; chấn chỉnh công tác tiếp nhận, kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ cho các lô hàng nhập khẩu để đảm bảo thực hiện đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Mai Xuân Thành (để b/c);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC GSQL VỀ HQ
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1282/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1282/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/03/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1282/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc C/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký