Giới thiệu về Công văn 12940/QLD-ĐK năm 2017
Công văn 12940/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành năm 2017 là một văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm đính chính các thông tin sai sót trong danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu. Việc ban hành công văn này giúp đảm bảo tính chính xác, thống nhất của hệ thống dữ liệu quản lý dược phẩm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược phẩm trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
- Mục đích và phạm vi đính chính của văn bản
- Khắc phục sai sót kỹ thuật: Công văn tập trung sửa đổi, hiệu đính các lỗi về mặt chữ viết, lỗi đánh máy, hoặc sự nhầm lẫn thông tin giữa các danh mục nguyên liệu làm thuốc đã được công bố trước đó.
- Đảm bảo tính pháp lý: Giúp thông tin của các loại nguyên liệu làm thuốc (bao gồm hoạt chất, tá dược, vỏ nang) hoàn toàn trùng khớp với hồ sơ đăng ký thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đặc biệt là cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu.
- Các nội dung đính chính cụ thể đối với nguyên liệu làm thuốc
- Đính chính thông tin về tên nguyên liệu: Sửa đổi các sai lệch về danh pháp quốc tế (INN), tên hóa học hoặc tên thương mại của nguyên liệu làm thuốc để tránh hiểu nhầm trong quá trình áp mã HS và kiểm tra chuyên ngành.
- Đính chính thông tin nhà sản xuất: Cập nhật chính xác tên nhà sản xuất, địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm nhà máy sản xuất nguyên liệu nhằm bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc xuất xứ của lô hàng.
- Đính chính về quy cách đóng gói và tiêu chuẩn chất lượng: Điều chỉnh các thông số kỹ thuật liên quan đến quy cách đóng gói, tiêu chuẩn chất lượng áp dụng (như Dược điển Mỹ - USP, Dược điển Anh - BP, Dược điển Châu Âu - EP, hoặc Dược điển Việt Nam) của nguyên liệu nhập khẩu.
- Hướng dẫn thực hiện dành cho các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin đính chính tại Công văn 12940/QLD-ĐK với hồ sơ nhập khẩu thực tế để thực hiện khai báo hải quan chính xác, tránh phát sinh tranh chấp hoặc chậm trễ trong quá trình thông quan.
- Đối với cơ quan Hải quan: Căn cứ vào nội dung đính chính tại công văn này để thực hiện thủ tục thông quan cho các lô hàng nguyên liệu làm thuốc của doanh nghiệp mà không yêu cầu phải xuất trình thêm giấy phép nhập khẩu, miễn là mặt hàng đó đáp ứng đúng các tiêu chí đã được hiệu chỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 12940/QLD-ĐK
Việc kịp thời ban hành Công văn 12940/QLD-ĐK mang lại ý nghĩa thực tiễn rất lớn cho ngành dược:
- Rút ngắn thời gian thông quan: Giúp loại bỏ các rào cản hành chính do sai lệch thông tin giấy tờ, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho các doanh nghiệp nhập khẩu.
- Ổn định nguồn cung nguyên liệu sản xuất: Đảm bảo các nhà máy sản xuất thuốc trong nước có đủ nguyên liệu kịp thời để phục vụ sản xuất, tránh nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng thuốc thành phẩm phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Thể hiện sự sâu sát, linh hoạt của Cục Quản lý Dược trong việc đồng hành và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp dược phẩm theo đúng tinh thần cải cách thủ tục hành chính.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12940/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH 13 ngày 06/04/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017
Căn cứ công văn số SPD2017-001/SĐK ngày 14/8/2017 của Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo về việc đính chính thông tin công bố nguyên liệu được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Nội dung đính chính trong danh mục kèm theo Công văn này thay thế nội dung đối với 02 thuốc đã được công bố kèm theo Công văn số 8473/QLD-ĐK ngày 20/6/2017 của Cục Quản lý Dược.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để cơ sở biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 12940/QLD- ĐK ngày 24/8/2017 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Grafil | VD-21078-14 | 12/06/2019 | Công ty TNHH dược phẩm Shinpoona Daewoo | Sildenafil citrate | NSX | Cipla | D-7, MIDC, Kurkumbh, Pune, Maharashtra 413801, India | India |
| 2 | Spciafil | VD-21082-14 | 12/06/2019 | Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo | Tadalafil | NSX | Ultratech India | 113, J.K, Chambers. Sector 17, Vashi, New Mumbai - 400705, India | India |
- 1 Công văn 12171/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 12172/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 12173/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 12713/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 13401/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 13686/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc được cấp phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 13933/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 14815/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 14903/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 16822/QLD-ĐK năm 2017 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11 Công văn 18136/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 8473/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký từ đợt 148 đến đợt 157 và các số đăng ký cấp năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 (công bố bổ sung) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 12171/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 12172/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 12173/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 12713/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 13401/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 13686/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc được cấp phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 13933/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11 Công văn 14815/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 12 Công văn 14903/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 13 Công văn 16822/QLD-ĐK năm 2017 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 14 Công văn 18136/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành