Công văn 1296/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng các ưu đãi tài chính, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, các dự án đầu tư mở rộng, chiều sâu, và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Xác định điều kiện và tiêu chuẩn hưởng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật khuyến khích đầu tư trong nước.
- Các dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ phải chứng minh được việc tăng năng suất, tăng công suất thiết kế hoặc giảm thiểu ô nhiễm môi trường để làm căn cứ xét hưởng ưu đãi thuế cho phần thu nhập tăng thêm.
2. Quy định về mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế
- Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đối với các dự án đầu tư đáp ứng tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư theo từng thời kỳ quy định.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định rõ ràng kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế hoặc kể từ khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
- Quy định cụ thể về việc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi khi thay đổi chính sách pháp luật
- Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước khi các Luật Thuế mới có hiệu lực, văn bản hướng dẫn nguyên tắc bảo hộ đầu tư. Doanh nghiệp tiếp tục được hưởng các ưu đãi cho thời gian còn lại theo Giấy chứng nhận đã cấp hoặc được lựa chọn chuyển sang hưởng ưu đãi theo quy định mới nếu có lợi hơn cho doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi thực tế so với Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì cơ quan thuế có quyền điều chỉnh hoặc thu hồi phần ưu đãi thuế đã áp dụng không đúng quy định.
4. Thủ tục kê khai, quyết toán và kiểm tra ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, tự tính toán số thuế được miễn, giảm và thể hiện rõ ràng trong hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế hàng năm nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế thực hiện nguyên tắc thanh tra, kiểm tra sau. Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện để hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1296/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện thống nhất cùng với các quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1296/TCT/CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1296 TCT/CS NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC ƯU ĐÃI THUẾ THEO LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
Kính gửi : Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 94/CT-NV ngày 04-1-2002 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị giải đáp một số vướng mắc về ưu đãi thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1.1, mục II, Phần B Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 3-4-2001 của Bộ Tài chính: doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới. Trường hợp này mức ưu đãi miễn giảm thuế không tính riêng cho ngành nghề được hưởng ưu đãi mà được xác định trên tổng thu nhập toàn bộ các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2- Căn cứ điểm 5, mục VII của Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ thì hoạt động sản xuất, dịch vụ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư.
Do đó các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, dịch vụ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả các doanh nghiệp di chuyển vào hoạt động sản xuất, dịch vụ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) thuộc đối tượng hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm 5, mục II nêu trên. Mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.2, mục II Phần B thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 3-4-2001 của Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế thông báo Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Công văn số 3194 TCT/CS ngày 23/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế theo Luật KKĐTTN
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành