Giới thiệu chung về Công văn 12973/QLD-ĐK
Công văn 12973/QLD-ĐK được Cục Quản lý Dược ban hành nhằm mục đích thống nhất và cập nhật các thông tin dược lý, đặc biệt là các cảnh báo an toàn liên quan đến việc sử dụng thuốc chứa hoạt chất codein. Quyết định này được đưa ra dựa trên các khuyến cáo mới nhất từ các cơ quan quản lý dược phẩm quốc tế về nguy cơ suy hô hấp nghiêm trọng ở trẻ em khi sử dụng các chế phẩm chứa hoạt chất này.
Nội dung cập nhật thông tin dược lý cốt lõi đối với thuốc chứa codein
Công văn yêu cầu các đơn vị đăng ký, sản xuất và lưu hành thuốc chứa codein phải tiến hành cập nhật, bổ sung các thông tin quan trọng vào nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Các nội dung thay đổi chính bao gồm:
- Chỉ định giới hạn: Codein chỉ nên được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen không có hiệu quả. Đối với chỉ định giảm ho, codein cũng bị giới hạn nghiêm ngặt.
- Chống chỉ định tuyệt đối cho trẻ em dưới 12 tuổi: Nghiêm cấm sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho và cảm lạnh do nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, đe dọa tính mạng bao gồm suy hô hấp.
- Chống chỉ định cho đối tượng phẫu thuật: Không sử dụng codein để giảm đau cho trẻ em từ 12 đến 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan hoặc nạo VA để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, nhằm tránh nguy cơ suy hô hấp cấp tính.
- Chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú: Codein không được dùng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, gây nguy hiểm trực tiếp cho trẻ sơ sinh.
- Chống chỉ định cho người chuyển hóa thuốc cực nhanh: Những bệnh nhân được xác định là mang gen chuyển hóa thuốc cực nhanh qua enzym CYP2D6 không được sử dụng codein do nồng độ morphin (chất chuyển hóa của codein) trong máu tăng cao đột ngột, dẫn đến nguy cơ ngộ độc morphin.
Các cảnh báo và thận trọng quan trọng khi sử dụng
Bên cạnh các chống chỉ định, Công văn 12973/QLD-ĐK cũng yêu cầu bổ sung các cảnh báo chi tiết đối với nhân viên y tế và người bệnh:
- Nguy cơ suy hô hấp: Codein được chuyển hóa thành morphin tại gan nhờ enzym CYP2D6. Nếu bệnh nhân thiếu hụt hoặc có quá trình chuyển hóa quá nhanh, hiệu quả điều trị sẽ thay đổi đáng kể và nguy cơ ngộ độc tăng cao.
- Triệu chứng ngộ độc morphin cần lưu ý: Người chăm sóc cần được cảnh báo để nhận biết các dấu hiệu ngộ độc morphin ở trẻ như khó thở, thở khò khè, lơ mơ, đồng tử co nhỏ, táo bón hoặc chán ăn. Khi xuất hiện các triệu chứng này, phải ngừng thuốc ngay lập tức và đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất.
- Thận trọng ở đối tượng suy giảm chức năng hô hấp: Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề về hô hấp như hen suyễn, suy giảm chức năng tim hoặc phổi, nhiễm trùng đường hô hấp nặng để tránh làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý sẵn có.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ sở dược phẩm
Cục Quản lý Dược đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các doanh nghiệp dược phẩm nhằm đảm bảo thông tin an toàn được tiếp cận nhanh chóng và đồng bộ:
- Cập nhật tờ hướng dẫn sử dụng: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc chứa codein phải chủ động cập nhật các nội dung chống chỉ định, cảnh báo và thận trọng vào tờ hướng dẫn sử dụng và nhãn thuốc theo đúng nội dung hướng dẫn chi tiết.
- Thời hạn thực hiện: Các đơn vị phải thực hiện việc thay đổi, bổ sung thông tin trong thời hạn quy định. Các hồ sơ đăng ký thuốc mới hoặc hồ sơ gia hạn đang chờ duyệt cũng phải bổ sung các nội dung cập nhật này trước khi được xem xét cấp phép.
- Giám sát và báo cáo phản ứng có hại (ADR): Các cơ sở khám chữa bệnh và doanh nghiệp dược phẩm có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ, phát hiện và báo cáo kịp thời các phản ứng có hại liên quan đến việc sử dụng thuốc chứa codein về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12973/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; |
Ngày 12/9/2013, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 15113/QLD-ĐK thông báo giới hạn chỉ định sử dụng của thuốc chứa codein và hướng dẫn các công ty sửa đổi cách ghi thông tin dược lý trong tờ hướng dẫn sử dụng đối với các thuốc chứa codein.
Trên cơ sở thông tin cập nhật tiếp theo của Nhóm Điều phối thuốc sử dụng trên người được phê duyệt theo quy trình không tập trung và thừa nhận lẫn nhau (CMDh) - Cơ quan quản lý dược phẩm đại diện cho các nước thành viên thuộc liên minh Châu Âu (EMA), ngày 06/10/2015, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 18905/QLD-TT về việc cung cấp các thông tin liên quan đến tính an toàn, hiệu quả, phản ứng có hại của các thuốc có chứa codein.
Tiếp theo công văn số 18905/QLD-TT ngày 06/10/2015 và căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế đối với thuốc chứa codein; nhằm đảm bảo Mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả, Cục Quản lý Dược yêu cầu:
1. Đối với Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế:
Tiếp tục thông báo cho các cơ sở khám chữa bệnh, các đơn vị kinh doanh dược phẩm trên địa bàn các thông tin liên quan đến khuyến cáo của EMA đã nêu tại công văn số 18905/QLD-TT ngày 06/10/2015 của Cục Quản lý Dược; đồng thời tăng cường thực hiện việc theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình sử dụng và lưu hành; gửi báo cáo ADR (nếu có) về Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (13-15 Lê Thánh Tông, Hà Nội) hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc TP. Hồ Chí Minh (201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
2. Đối với các công ty đăng ký, sản xuất:
2.1. Đối với các thuốc chứa hoạt chất codein đã được cấp phép lưu hành trên thị trường:
2.1.1. Trong vòng 03 tháng kể từ ngày ký công văn này, yêu cầu công ty đăng ký, nhà sản xuất thực hiện việc cập nhật, bổ sung vào nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và/hoặc tờ thông tin cho bệnh nhân nội dung các Mục Chỉ định, Liều lượng và cách dùng, Chống chỉ định, Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng, Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, Đặc tính dược lực học theo Phụ lục đính kèm công văn này.
2.1.2. Hình thức cập nhật: Công ty tự cập nhật theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc.
2.2. Đối với các hồ sơ đăng ký thuốc chứa hoạt chất codein đang chờ xét duyệt tại Cục Quản lý Dược:
Cục Quản lý Dược chỉ xem xét cấp số đăng ký sau khi công ty nộp tài liệu cập nhật, bổ sung nội dung các Mục Chỉ định, Liều lượng và cách dùng, Chống chỉ định, Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng, Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, Đặc tính dược lực học như đã nêu tại Điểm 2.1.1 công văn này vào các phần có liên quan của hồ sơ và được thẩm định đạt yêu cầu.
3. Công văn này thay thế công văn số 15113/QLD-ĐK ngày 12/9/2013 của Cục Quản lý Dược.
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI/BỔ SUNG ĐỐI VỚI THUỐC CHỨA CODEIN
(Đính kèm theo công văn số 12973/QLD-ĐK, ngày 07/7/2016 của Cục Quản lý Dược)
[Đối với tất cả các thuốc chứa codein, thông tin trên nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và/hoặc tờ thông tin cho bệnh nhân hiện có sẽ được sửa đổi (bổ sung, thay thế hoặc xóa bỏ cho phù hợp) để phản ánh các thông tin được cung cấp dưới đây]
1. Chỉ định
[Đối với các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định giảm đau]
“
[Đối với các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định Điều trị ho]:
“
2. Liều lượng và cách dùng
[Đối với các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định giảm đau]
Người lớn: “Khoảng thời gian Điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn”.
Lưu ý: Liều dùng tối đa của codein trong Điều trị giảm đau không quá 240mg/ngày. Liều dùng nên được Điều chỉnh phù hợp để đáp ứng yêu cầu cụ thể của các hoạt chất khác phối hợp với codein trong sản phẩm.
Trẻ em từ 12-18 tuổi: “Liều dùng của
Trẻ em dưới 12 tuổi: “
[Đối với các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định Điều trị ho]:
Trẻ em từ 12-18 tuổi: “Để Điều trị triệu chứng
Trẻ em dưới 12 tuổi: “Chống chỉ định
3. Chống chỉ định
[Đối với tất cả các thuốc chứa codein]
• “Phụ nữ cho con bú (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú).”
• “Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.”
[Đối với các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định giảm đau]
• “Trẻ em từ 0 đến 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo V.A để Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng (xem phần Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc).”
[Đối với các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định Điều trị ho]:
• “Trẻ em dưới 12 tuổi để Điều trị ho do có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.”
4. Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc
[Đối với tất cả các thuốc chứa codein]
“Chuyển hóa qua CYP2D6
Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả Điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| Chủng tộc | Tỷ lệ % |
| Người Châu Phi/Ethiopia | 29% |
| Người Mỹ gốc Phi | 3,4% đến 6,5% |
| Người Châu Á | 1,2% đến 2% |
| Người da trắng | 3,6% đến 6,5% |
| Người Hy Lạp | 6,0% |
| Người Hungary | 1,9% |
| Người Bắc Âu | 1% đến 2% |
“Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp
Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.””
[Đối với tất cả các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định giảm đau]
“Sử dụng sau phẫu thuật cho trẻ em:
Đã có báo cáo trong các y văn được công bố rằng việc sử dụng codein được dùng sau phẫu thuật cho trẻ em vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo V.A để Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở có thể gây ra các phản ứng có hại hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, thậm chí tử vong. Tất cả bệnh nhân nhi này đều sử dụng codein trong mức liều quy định, tuy nhiên, đã có bằng chứng cho thấy những trẻ này mang gen chuyển hóa codein sang morphin mạnh hoặc siêu nhanh.”
5. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú
[Đối với tất cả các thuốc chứa codein]
“
Ở liều Điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.”
6. Đặc tính dược lực học
[Đối với tất cả các thuốc chứa codein (dạng phối hợp) có chỉ định giảm đau]
“Codein là một thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua các thụ thể µ opioid, mặc dù vậy codein có ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein được chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính.”
- 1 Công văn 15113/QLD-DK năm 2013 giới hạn việc sử dụng và cập nhật thông tin dược lý của codein do Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Công văn 9234/QLD-ĐK năm 2015 cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa domperidon do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 14167/QLD-ĐK năm 2015 về cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa docetaxel do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 10454/BYT-QLD năm 2015 đính chính, cập nhật thông tin tại Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 5 Công văn 5751/QLD-ĐK năm 2017 cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa warfarin do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Thông tư 44/2014/TT-BYT quy định việc đăng ký thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 9234/QLD-ĐK năm 2015 cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa domperidon do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 14167/QLD-ĐK năm 2015 về cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa docetaxel do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 18905/QLD-TT năm 2015 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc chứa Codein, thuốc chứa Ibuprofen, Dexibuprofen do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 10454/BYT-QLD năm 2015 đính chính, cập nhật thông tin tại Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 5751/QLD-ĐK năm 2017 cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa warfarin do Cục Quản lý Dược ban hành