Giới thiệu về Công văn 130/BTC-TCT
Công văn 130/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đồng thời siết chặt quản lý thuế nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Theo hướng dẫn, để được áp dụng thuế suất 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù, doanh nghiệp phải cung cấp các chứng từ chứng minh theo quy định riêng.
- Hóa đơn thương mại: Phải có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng nước ngoài theo đúng quy định hiện hành.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là điều kiện tiên quyết và quan trọng nhất. Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn làm rõ các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán hợp pháp khác được chấp nhận để khấu trừ thuế:
- Thanh toán trực tiếp qua ngân hàng: Tiền thanh toán từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài phải được chuyển sang tài khoản của cơ sở kinh doanh mở tại ngân hàng Việt Nam.
- Bù trừ công nợ: Trường hợp xuất khẩu hàng hóa để trừ nợ hoặc bù trừ với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải có văn bản thỏa thuận bù trừ công nợ, hợp đồng nhập khẩu tương ứng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Thanh toán ủy quyền: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, việc ủy quyền phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng) và chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ giao dịch chuyển tiền từ bên thứ ba được ủy quyền.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế
Văn bản cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các doanh nghiệp không hoàn thiện được hồ sơ, chứng từ theo quy định:
- Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có tờ khai hải quan, hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, doanh nghiệp được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ khác.
- Không có tờ khai hải quan: Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng không có tờ khai hải quan thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa, không được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%.
- Chậm thanh toán: Đối với các trường hợp thanh toán chậm theo thỏa thuận trong hợp đồng, doanh nghiệp phải theo dõi và bổ sung chứng từ thanh toán qua ngân hàng ngay sau khi nhận được tiền để thực hiện kê khai, hoàn thuế bổ sung theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 130/BTC-TCT đóng vai trò là cẩm nang pháp lý giúp các doanh nghiệp xuất khẩu rà soát lại quy trình hoàn thuế, hoàn thiện hồ sơ chứng từ một cách chặt chẽ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán, truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan chức năng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được công văn của Cục thuế một số tỉnh, thành phố đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về việc lập hoá đơn, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu.
Về việc này, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý như sau:
Theo quy định tại điểm 1.2.d Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và điểm 1.3(c) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng thì hàng hoá dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và thủ tục, cụ thể như sau:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan;
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu,
- Hóa đơn GTGT bán hàng hóa hoặc hoá đơn đối với tiền công gia công của hàng hoá gia công.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp hàng hóa xuất khẩu có đủ 3 điều kiện về Hợp đồng bán hàng hóa gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu nhưng cơ sở kinh doanh xuất khẩu không lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu như quy định tại điểm 5.3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007, điểm 2.3 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC, có hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí của hàng hoá xuất khẩu trên sổ sách kế toán thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu vẫn được kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế GTCTT đầu vào của số hàng hoá thực tế xuất khẩu và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra hoạt động gia công, thực tế xuất khẩu của doanh nghiệp trước khi thực hiện hoàn thuế theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế biết và hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2765/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành