Tóm tắt Công văn 130/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân
Công văn 130/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
1. Quy định về học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khoản tiền học phí cho con do người sử dụng lao động chi trả hộ được xác định như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ theo hợp đồng lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
- Giới hạn bậc học: Chính sách miễn thuế này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, không áp dụng cho bậc đại học hoặc các khóa học đào tạo, dạy nghề khác.
2. Quy định về học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con được áp dụng tương tự:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu người lao động Việt Nam làm việc trong nước và được doanh nghiệp hỗ trợ chi trả học phí cho con học tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản hỗ trợ này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
3. Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN liên quan
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các nguyên tắc sau khi thực hiện kê khai và quyết toán thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền nằm ngoài danh mục được miễn thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Các khoản chi phí học phí không đúng đối tượng hoặc không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận lợi ích.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty CP Thiết Bị Điện Sài Gòn |
Trả lời văn bản ngày 05/12/2014 của Công ty về Thuế thu nhập cá nhân; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế ;
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 quy định thu nhập từ đầu tư vốn:
“Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”
- Tại Điều 10 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
4. Cách tính thuế
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%
…”
- Tại Khoản 1 Điều 25 có quy định về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm có ký hợp đồng vay mượn sổ tiết kiệm của cá nhân làm tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP Quận Đội, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán cho Công ty trong việc thực hiện các hợp đồng vay mượn, bảo lãnh và phải trả lãi vay cho cá nhân theo mức lãi suất 0, 3%/tháng trên tổng số trị giá thế chấp thì khoản thu nhập cá nhân được nhận này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn, trước khi chi trả lãi vay cho cá nhân Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 5% theo hướng dẫn nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 132/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 175/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 864/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 132/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 175/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 864/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành