Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 13062/BTC-CST năm 2014

Công văn 13062/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2014 hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh, nhập khẩu xăng dầu của các thương nhân đầu mối và các đơn vị thành viên.

Nội dung trọng tâm về khai và nộp thuế bảo vệ môi trường

  • Kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu xuất bán hoặc tiêu dùng nội địa theo đúng quy định của pháp luật thuế.
  • Phân định nghĩa vụ thuế giữa tập đoàn/complet và đơn vị phụ thuộc: Trường hợp thương nhân đầu mối thực hiện giao xăng dầu cho các đơn vị thành viên, chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập tiêu thụ, việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.
  • Căn cứ và thời điểm tính thuế: Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường dựa trên số lượng xăng dầu chịu thuế thực tế xuất bán, trao đổi, tiêu dùng nội địa. Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế bảo vệ môi trường và Luật Quản lý thuế.
  • Quản lý và quyết toán thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, phân bổ số thuế bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Tác động và ứng dụng thực tiễn

Công văn 13062/BTC-CST tháo gỡ các vướng mắc trong công tác kê khai, phân bổ nguồn thu thuế bảo vệ môi trường giữa các địa phương, giúp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định và thống nhất trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13062/BTC-CST
V/v khai, nộp thuế BVMT

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được một số vướng mắc về việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường (BVMT) có liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Sau khi có ý kiến của Bộ Công thương (công văn số 7911/BCT-KH ngày 19/8/2014), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 5329/BKHĐT-KTDV ngày 15/8/2014), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Điểm 1.6 và điểm 1.7 khoản 1 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng chịu thuế BVMT bao gồm:

“1.6. Dầu nhờn;

1.7. Mỡ nhờn.

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hóa thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hóa thạch”.

- Điểm b1 khoản 4 Điều 15 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: “Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu”.

- Điểm b2 khoản 4 Điều 15 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: “Trường hợp xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để kinh doanh xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu): dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 3, Điều 7 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Điều 3, Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (Nghị định số 83/2014/NĐ-CP thay thế Nghị định số 84/2009/NĐ-CP và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014) thì hoạt động kinh doanh, pha chế các loại dầu mỡ nhờn, dầu gốc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, Do vậy, trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện chức năng kinh doanh, pha chế các loại dầu mỡ nhờn, dầu gốc hoặc Giấy đăng ký kinh doanh thể hiện ngành nghề kinh doanh là sản xuất, pha chế các loại dầu nhờn, dầu gốc thì không được coi là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

Việc khai, nộp thuế BVMT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 nêu trên của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục thuế, Cục hải quan các địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá;
- Lưu: VT, Vụ CST (P4).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ




Phạm Đình Thi

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13062/BTC-CST năm 2014 về khai, nộp thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 13062/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/09/2014
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Đình Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13062/BTC-CST năm 2014 về khai, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký