Tóm tắt Công văn 1317/TCT-CS năm 2017 về nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài liên quan đến dự án ODA
Công văn 1317/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi tham gia thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung cốt lõi về chính sách thuế được phân tích chi tiết:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn
- Áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.
- Hướng dẫn các cục thuế địa phương thống nhất phương án quản lý, thu thuế và xử lý các ưu đãi thuế liên quan đến nguồn vốn ODA theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
- Đối với dự án ODA không hoàn lại: Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT (hoặc hoàn thuế GTGT) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với dự án ODA vay ưu đãi: Nghĩa vụ thuế GTGT được thực hiện theo nguyên tắc thông thường, trừ trường hợp có quy định khác tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận khung ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ.
- Phương pháp tính thuế: Nhà thầu nước ngoài có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở thường trú và chế độ kế toán) hoặc nộp thuế theo phương pháp trực tiếp tính trên doanh thu (thuế nhà thầu).
- Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế, phân biệt theo từng hoạt động kinh doanh như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu thiết bị.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam hoặc nhà thầu phụ nước ngoài khác để giao bớt một phần giá trị công việc, doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu đáp ứng đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định).
- Áp dụng Điều ước quốc tế và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật thuế trong nước và Điều ước quốc tế về ODA mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, quy định của Điều ước quốc tế đó sẽ được ưu tiên áp dụng.
- Nhà thầu nước ngoài có quyền đề nghị áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ nơi nhà thầu cư trú để được miễn, giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện và thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay của bên Việt Nam
- Bên Việt Nam (chủ đầu tư dự án ODA hoặc nhà thầu chính) ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế nhà thầu phải được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế nhằm tránh phát sinh nợ thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1317/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản ngày 26/09/2016 của Văn phòng hợp tác Thụy Sỹ tại Việt Nam về việc xử lý thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án thu gom và xử lý nước thải thành phố Bà Rịa Vũng Tàu. Sau khi xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trên cơ sở ý kiến của các Bộ:
a. Bộ Tư pháp (công văn số 165/BTP-PLQT ngày 17/1/2017)
Về việc áp dụng Điều ước quốc tế và quy định pháp luật trong nước, khoản 1 Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 và khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 đều có quy định trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.
Theo công văn số 18550/BTC-TCT ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính, liên quan đến thuế TNDN của Công ty Holinger, có quy định khác nhau giữa Hiệp định khung và Biên bản ghi nhớ, Hợp đồng dịch vụ về nội dung miễn thuế. Điều 2 Hiệp định khung quy định: “Hiệp định này đề ra những điều khoản và điều kiện chung cho mọi hình thức phát triển giữa Chính phủ Thụy Sỹ với Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Những điều khoản này sẽ áp dụng cho các chương trình dự án hợp tác phát triển được thống nhất giữa các Bên thông qua những thỏa thuận cụ thể.” Do đó, về nguyên tắc, các điều khoản về miễn thuế tại Biên bản ghi nhớ và Hợp đồng dịch vụ phải đảm bảo phù hợp với Điều khoản về miễn thuế của Hiệp định khung.
Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Tài chính rà soát và xác định nghĩa vụ thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài trên cơ sở các quy định của Điều ước quốc tế có liên quan và pháp luật về thuế của Việt Nam, trong đó ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế.
b. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 417/BKHĐT-KTĐN ngày 16/1/2017)
Dự án Thu gom và xử lý nước thải TP Bà Rịa do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa là cơ quan chủ quản sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp của CP Thụy Sỹ được triển khai thực hiện tuân thủ theo Hiệp định khung về Hợp tác phát triển ký giữa Việt nam và Chính phủ Thụy Sỹ năm 2002. Các quy định trong Hiệp định được áp dụng cho toàn bộ chương trình, dự án hợp tác phát triển (sử dụng vốn ODA) giữa hai nước trong đó có dự án nêu trên. Các quy định về thuế được nêu tại Điều 6.11 của Hiệp định khung. Đề nghị căn cứ Hiệp định khung và pháp luật về thuế của Việt Nam để giải quyết các vấn đề về thuế của Dự án.
2. Căn cứ Điều 6.11 Hiệp định Hợp tác phát triển giữa Chính Phủ Việt Nam và Chính Thụy Sỹ ký ngày 24/7/2002 (Hiệp định khung) quy định: “Việt Nam sẽ miễn cho các Cơ quan thực hiện độc lập từ Thụy Sỹ và từ nước thứ 3 được giao nhiệm vụ thực hiện Dự án mọi khoản thuế thu nhập, thuế lợi nhuận và thuế tài sản hoặc/và các loại thuế đối với thù lao và các khoản thu được từ thỏa thuận Dự án phù hợp với Hiệp định “Tránh đánh thuế hai lần đối với thuế đánh vào thu nhập và tài sản” giữa Thụy Sĩ và Việt Nam ký kết vào ngày 6/5/1996 và/hoặc bất kỳ Hiệp định thuế nào ký kết giữa Việt Nam và Quốc gia thứ ba liên quan. Trường hợp Việt Nam và Quốc gia thứ ba liên quan chưa ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tình huống này sẽ được xử lý theo các quy định pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam.”
3. Căn cứ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Thụy Sĩ và Việt Nam ký kết vào ngày 6/5/1996, đơn vị tư vấn là Nhà thầu nước ngoài Thụy Sỹ, không hiện diện tại Việt Nam nhưng có văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện công việc trao đổi, họp hành của Ban chỉ đạo (Ban chỉ đạo gồm có các đại diện của Ủy ban Nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư và đại diện Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu) thì đã tạo nên cơ sở thường trú. Căn cứ theo Điều 5 của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì Nhà thầu Thụy Sỹ có trách nhiệm nộp thuế Nhà thầu cung cấp dịch vụ cho Dự án tại Việt Nam.
Về chính sách thuế đối với Dự án thu gom và xử lý nước thải thị xã Bà Rịa do Chính phủ liên bang Thụy Sỹ tài trợ; Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã có các công văn hướng dẫn: công văn số 10895/BTC-CST ngày 31/7/2009 về việc hướng dẫn chính sách thuế áp dụng cho nhà thầu tư vấn Holinger, công văn số 2678/BTC-CST ngày 4/3/2010 hướng dẫn chính sách thuế đối với dự án ODA Vũng Tàu, công văn số 2911/TCT-CS ngày 30/7/2014 hướng dẫn nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án ODA; công văn số 4949/TCT-CS ngày 10/11/2014 và công văn số 12009/BTC-TCT ngày 31/8/2015 hướng dẫn thực hiện chính sách thuế nhà thầu thực hiện dự án ODA (các công văn gửi kèm).
Căn cứ theo quy định tại Hiệp định khung, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thụy Sỹ; ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến của Bộ Tư pháp nêu trên thì Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án phải có nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Biên bản ghi nhớ ký ngày 18/7/2007 giữa Chính phủ Thụy Sỹ và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Hợp đồng về các dịch vụ của Nhà tư vấn cho Dự án Thu gom và Xử lý nước thải Bà Rịa giữa Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Công ty BUDSACO) có quy định về nghĩa vụ thuế khác với Hiệp định khung nêu trên thì Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trao đổi với các bên liên quan để thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định tại Hiệp định khung.
Tổng cục Thuế trả lời để các đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Lệnh công bố Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2911/TCT-CS năm 2014 về nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Luật điều ước quốc tế 2016
- 1 Công văn 6057/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2935/TCT-CS năm 2017 về tỷ giá tính thuế của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Lệnh công bố Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005
- 2 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản giữa Chính phủ Việt Nam và Hội đồng Liên bang Thuỵ Sỹ (1996).
- 3 Hiến pháp 2013
- 4 Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2911/TCT-CS năm 2014 về nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Luật điều ước quốc tế 2016
- 7 Công văn 6057/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2935/TCT-CS năm 2017 về tỷ giá tính thuế của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành