Tóm tắt Công văn 1319/CT-TTHT năm 2017 về chính sách lập và giao hóa đơn thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ
Công văn 1319/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh về các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và giao hóa đơn tài chính khi thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Nội dung cốt lõi về chính sách lập và giao hóa đơn
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý tối quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ trong công tác quản lý thuế:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn của người bán: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải có nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định để giao cho người mua. Quy định này áp dụng cho cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.
- Xác định thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung ứng dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc ngày lập hóa đơn thu tiền trước (nếu có), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Yêu cầu về nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn khi lập phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người bán, thông tin người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế và tổng cộng tiền thanh toán.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên bố cục nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên, văn bản thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý chặt chẽ:
- Cơ sở pháp lý ban hành: Viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm ban hành công văn, bao gồm Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản đối với các hành vi lập, quản lý, sử dụng và giao nhận hóa đơn thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối tượng áp dụng: Quy định cụ thể các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội có phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1319/CT-TTHT đóng vai trò là công cụ hướng dẫn thực thi pháp luật thuế hiệu quả, giúp các doanh nghiệp hạn chế tối đa các sai sót thường gặp trong quá trình phát hành hóa đơn. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại văn bản này giúp người nộp thuế tránh được các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp cho việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1319/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận, được phiếu chuyển số 1150/PC-TCT ngày 02/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Đinh Tuấn Vũ (Địa chỉ: Hà Nội; Email: vudt83@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 24 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ
1. Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
2. Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.
…”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
- Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm ).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, khi mua hàng hóa, dịch vụ Công ty của Độc giả Đinh Tuấn Vũ có trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập và giao hóa đơn để làm chứng từ hạch toán theo quy định. Trường hợp người bán hàng thuộc một trong các đối tượng nêu tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) thì Công ty của Độc giả lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC .
Nếu còn vướng mắc Độc giả Đinh Tuấn Vũ liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Đinh Tuấn Vũ./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 1008/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với công ty đã giải thể do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 1868/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng và cho thuê lại đất tại Khu công nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4447/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi chuyển đổi chi nhánh thành công ty 100% vốn nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 9609/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 78/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 1008/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với công ty đã giải thể do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1868/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng và cho thuê lại đất tại Khu công nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 4447/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi chuyển đổi chi nhánh thành công ty 100% vốn nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 9609/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành