Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 132/TCT-CS năm 2024

Công văn 132/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành về thuế trong năm 2024.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 132/TCT-CS

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT, đối tượng chịu thuế và các trường hợp được hưởng ưu đãi hoặc giảm thuế theo quy định mới nhất. Các điểm trọng tâm bao gồm:

  • Xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với các mức thuế suất khác nhau hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT, giúp người nộp thuế tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng.
  • Chính sách giảm thuế GTGT: Làm rõ việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ, hướng dẫn doanh nghiệp xác định đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ được hưởng mức thuế suất ưu đãi.
  • Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế: Hướng dẫn người nộp thuế cách thức lập hóa đơn GTGT đối với các trường hợp áp dụng mức thuế suất giảm, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác giữa hóa đơn đầu ra và đầu vào.
  • Xử lý các trường hợp sai sót: Quy định phương án điều chỉnh, bổ sung khi phát hiện sai sót trong quá trình kê khai, tính thuế hoặc lập hóa đơn đối với các giao dịch đã thực hiện.

Ý nghĩa và tác động đối với người nộp thuế

Việc ban hành Công văn 132/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan quản lý:

  • Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót không đáng có trong quá trình kê khai thuế GTGT, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Tối ưu hóa quy trình vận hành: Cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng để bộ phận kế toán thực hiện việc xuất hóa đơn và hạch toán chính xác, nhanh chóng.
  • Tăng cường tính minh bạch: Tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương trên cả nước, đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh.

Để cập nhật nhanh chóng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế mới nhất, quý độc giả có thể tra cứu trực tiếp tại hệ thống cơ sở dữ liệu của hethongphapluat.com.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 132/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4970/CTBNI-TTHT ngày 25/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

Căn cứ Điều 71 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về hồ sơ hoàn thuế;

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/2/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế;

Căn cứ khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định hồ sơ khai thuế;

Căn cứ Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 (có hiệu lực thi hành ngày 25/4/2021) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan;

Căn cứ khoản 3, điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.

Căn cứ các quy định trên, do công văn của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh không có hồ sơ, tài liệu kèm theo, không rõ điều kiện đáp ứng đối với doanh nghiệp chế xuất theo pháp luật về quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT, đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: thực hiện theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

Về hồ sơ khai thuế, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế để xem xét xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành

Số hiệu: 132/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký