Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1321/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế.

Cơ sở pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng

Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và quản lý thuế để đưa ra hướng dẫn xử lý thống nhất, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

Nguyên tắc và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới như sau:

  • Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (đang trong giai đoạn đầu tư) theo quy định của pháp luật đầu tư thì được xét hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
  • Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
  • Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ và các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Văn bản cũng lưu ý các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà phải chuyển số thuế chưa được khấu trừ vào kỳ tiếp theo:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư không đáp ứng đủ các điều kiện về vốn điều lệ đã góp đủ theo đăng ký.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Trách nhiệm triển khai và kiểm tra của cơ quan thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để thực hiện:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính chính xác, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn người nộp thuế kê khai, bổ sung hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế.
  • Xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1321/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2896/CTHNA-TTKT1 ngày 5/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về lập hóa đơn và xác định doanh thu xuất khẩu

Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về loại hóa đơn, thời điểm lập hóa đơn và áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội quy định về thông quan;

Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu;

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

Về thời điểm lập hóa đơn và xác định doanh thu hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4890/TCT-KK ngày 02/11/2023 trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội, công văn số 3245/TCT-CS ngày 31/7/2023 trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và công văn số 120/TCT-CS ngày 10/1/2024 trả lời Cục Thuế tỉnh Long An.

Bộ Tài chính đã có công văn số 9206/BTC-TCT ngày 29/08/2023 lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

2. Về thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Căn cứ khoản 1 Điều 76 và Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế và nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 13/2023/TT-BTC ngày 28/2/2023 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp Cục Thuế tỉnh Hà Nam qua kiểm tra xác định Công ty TNHH Yura Cable Việt Nam thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế và tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, Công ty TNHH Yura Cable Việt Nam đã đáp ứng các quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC và đáp ứng các quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định về pháp luật thuế giá trị gia tăng thì Cục Thuế xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Các Vụ: PC, KK&KTT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1321/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1321/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/04/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1321/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký