Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 13220/CTHN-TTHT

Công văn 13220/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ môi giới vận tải quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, đại lý và môi giới vận tải xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC), chính sách thuế đối với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế được xác định cụ thể như sau:

  • Bản chất dịch vụ môi giới: Dịch vụ môi giới vận tải quốc tế là hoạt động trung gian kết nối giữa khách hàng và đơn vị vận chuyển. Hoạt động này không được coi là dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp, do đó không mặc nhiên được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% dành cho vận tải quốc tế.
  • Áp dụng thuế suất 10%: Trường hợp dịch vụ môi giới vận tải quốc tế được thực hiện cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
  • Áp dụng thuế suất 0% (Dịch vụ xuất khẩu): Dịch vụ môi giới vận tải quốc tế chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi được xác định là dịch vụ xuất khẩu cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định.

Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ môi giới cung cấp cho đối tác nước ngoài, doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:

  • Hợp đồng dịch vụ: Có hợp đồng cung ứng dịch vụ môi giới vận tải ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ môi giới qua ngân hàng từ phía đối tác nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
  • Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý phân định rõ ràng doanh thu từ hoạt động môi giới vận tải quốc tế với doanh thu từ hoạt động vận tải trực tiếp hoặc các dịch vụ logistics khác để áp dụng đúng thuế suất GTGT. Việc thiếu sót hồ sơ chứng minh hoặc áp dụng sai thuế suất 0% đối với dịch vụ môi giới tiêu dùng trong nước có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế và xử phạt chậm nộp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13220/CTHN-TTHT
V/v thuế GTGT với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2021

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 297/PC-TCT ngày 07/04/2021 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Hoàng Phương Linh (mã câu hỏi: 050421-5; email: linh.hoang.vn@icloud.com; điện thoại: 0983176384; địa chỉ: 6/20/45 Nguyên Hồng, Hà Nội) (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế qua Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế, GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.

Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

Dịch vụ thanh toán qua mạng;

Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”

- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

…”

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính:

Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

“7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

Căn cứ các quy định trên, Công ty của độc giả cung cấp dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế để vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ cảng ở Việt Nam đến cảng nước ngoài thì:

- Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là Công ty nước ngoài thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là Công ty của Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và lập hóa đơn cho người mua theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13220/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế giá trị gia tăng với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 13220/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/04/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13220/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký