Công văn 1323/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời phòng chống hiệu quả các hành vi gian lận, trục lợi ngân sách nhà nước.
Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế tập trung nguồn lực, khẩn trương rà soát và giải quyết dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoặc đưa ra các yêu cầu ngoài quy định đối với người nộp thuế.
Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quản lý rủi ro
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải thực hiện giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, đúng thời hạn quy định đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt và không thuộc nhóm rủi ro cao.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình kiểm tra đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng có nguy cơ gian lận lớn như nông sản, lâm sản, thủy hải sản, linh kiện điện tử.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
- Đẩy mạnh việc xây dựng kế hoạch và thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế thuộc diện "hoàn trước, kiểm sau" nhằm kịp thời phát hiện, thu hồi tiền hoàn thuế bị gian lận và xử phạt nghiêm minh.
- Ứng dụng tối đa công nghệ thông tin và hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro, phát hiện nhanh các chuỗi doanh nghiệp trung gian mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng
- Chủ động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để xác minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, tính hợp pháp của dòng tiền thanh toán và tính xác thực của các giao dịch xuất nhập khẩu.
- Kịp thời chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các trường hợp phát hiện hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, lập hồ sơ khống nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước để xử lý hình sự theo quy định.
Nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ của cán bộ thuế
- Xác định rõ trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp và từng cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, thẩm định và phê duyệt hồ sơ hoàn thuế GTGT.
- Xử lý nghiêm khắc các cá nhân, đơn vị thiếu tinh thần trách nhiệm, chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ hoặc có hành vi tiêu cực, dung túng cho các sai phạm của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1323/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 692/CT-KTr ngày 27/10/2009 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu tại Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT và hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu tại Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính về quản lý thuế thì Công ty CP thuỷ sản Bến Tre có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. Trường hợp Công ty có văn bản đề nghị hoàn trả số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh từ tháng 6 đến tháng 7/2009 chưa được khấu trừ, nếu hồ sơ kèm theo có đủ căn cứ xác định số thuế GTGT được hoàn từng tháng thì cơ quan thuế xem xét xác định số thuế được hoàn theo chế độ quy định, không phải yêu cầu Công ty tách hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
2. Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2 (c.4) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên (cũng như hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT trước đây) thì cơ sở nuôi trồng chế biến hàng thuỷ sản được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm thuỷ sản bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm thuỷ sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do vậy, trường hợp của Công ty cổ phần thuỷ sản Hải Hương nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, Công ty có thu hoạch cá nhưng không trực tiếp chế biến mà thuê doanh nghiệp khác chế biến thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm thuỷ sản bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bến Tre biết và đề nghị Cục thuế tỉnh Bến Tre kiểm tra cụ thể tình hình thực tế để xác định số thuế GTGT được khấu trừ, hoàn thuế theo đúng chế độ quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1363/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành