Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1325/TCT-CS năm 2024

Công văn 1325/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho doanh nghiệp và các Cục Thuế địa phương. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và khu phi thuế quan, cũng như các nguyên tắc ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khu phi thuế quan và doanh nghiệp chế xuất

Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc áp dụng thuế suất thuế GTGT được thực hiện thống nhất và đúng quy định pháp luật:

  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc DNCX được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%, hoạt động đó phải được tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan hoặc phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNCX. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Đối với các dịch vụ phát sinh ngoài khu phi thuế quan, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, hoặc các dịch vụ không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNCX thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường theo quy định (thường là 10%).
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp bắt buộc phải có hợp đồng ký kết giữa các bên, hóa đơn thương mại hợp lệ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Việc thiếu một trong các chứng từ này sẽ dẫn đến việc không được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%.

Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Bên cạnh thuế GTGT, Tổng cục Thuế cũng lưu ý các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý đối với các giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp nội địa và các đối tác liên quan:

  • Tính hợp pháp và đầy đủ của hóa đơn: Các khoản chi phí phát sinh chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đặc biệt là việc sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
  • Mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân hoặc không liên quan đến chuỗi hoạt động tạo ra doanh thu sẽ bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ, Tổng cục Thuế yêu cầu:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Các Cục Thuế địa phương cần tăng cường rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống hóa đơn điện tử đối với các giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ cho khu phi thuế quan nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, trốn thuế hoặc trục lợi chính sách hoàn thuế GTGT.
  • Hỗ trợ và tuyên truyền cho người nộp thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động hướng dẫn, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý không đáng có.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1325/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 300/CTHPH-HKDCN ngày 25/1/2024 của Cục Thuế TP. Hải Phòng vướng mắc về việc giao đất, cho thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất để thực hiện Hợp đồng dự án BOT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 59 Luật đất đai năm 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

-Tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 3/4/2017 và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Căn cứ các quy định trên thì thẩm quyền giao đất hay cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư đường giao thông theo Hợp đồng BOT số 68/HĐ.BOT thuộc thẩm quyền quyết định của UBND TP. Hải Phòng.

Vấn đề này, UBND TP. Hải Phòng đã có Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 12/6/2023 về việc cho Công ty TNHH đầu tư đường ven biển Hải Phòng thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án theo Hợp đồng BOT số 68/HĐ.BOT. Đề nghị Cục Thuế TP. Hải Phòng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ pháp luật hiện hành để giải quyết. Trường hợp còn vướng mắc về hình thức giao đất hay cho thuê đất thì đề nghị Cục Thuế báo cáo UBND Thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường xác định hoặc báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể chế độ sử dụng đất đối với Dự án theo Hợp đồng BOT.

Trên cơ sở xác định rõ về hình thức giao đất hay cho thuê đất đối với Dự án theo Hợp đồng BOT, đề nghị Cục Thuế TP. Hải Phòng căn cứ hồ sơ cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất cho Dự án theo Hợp đồng BOT theo đúng quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Vụ PC, Cục QLCS (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website (TCT);
- Lưu: VT, CS(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1325/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1325/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/04/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1325/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký