Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1326/TCT-CS năm 2024

Công văn 1326/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2024, tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật liên quan đến hóa đơn, chứng từ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án triển khai, hạn chế sai sót trong quá trình phát hành và quản lý hóa đơn điện tử.

Các nội dung trọng tâm về hóa đơn, chứng từ theo định hướng chỉ đạo

Dựa trên các quy định hiện hành về quản lý thuế và hóa đơn, các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế như Công văn 1326/TCT-CS thường tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau:

  • Nguyên tắc lập hóa đơn điện tử: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng đối tượng và đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu nội dung bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
  • Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập: Quy trình và thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy bỏ hóa đơn điện tử khi phát hiện có sai sót về thông tin người mua, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền, đảm bảo tính nhất quán trong dữ liệu truyền về cơ quan thuế.
  • Quản lý và lưu trữ chứng từ: Quy định về việc lưu trữ chứng từ điện tử, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và các loại chứng từ thu chi khác nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Nghĩa vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đúng thời hạn quy định, tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Vai trò và hiệu lực thi hành của văn bản

Công văn 1326/TCT-CS đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Thuế. Mặc dù không phải là văn bản quy phạm pháp luật độc lập, công văn này là căn cứ pháp lý thực tế để:

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng thống nhất biện pháp quản lý thuế trên địa bàn.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh cá thể tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật và pháp lý trong quá trình vận hành hệ thống hóa đơn điện tử.
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1326/TCT-CS
V/v hóa đơn, chứng từ

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 62669/CTHN-TTHT ngày 25/8/2023 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về hóa đơn, chứng từ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;

Căn cứ điểm a khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

Căn cứ điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về doanh thu.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho khách hàng mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì:

1. Đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm cung cấp hóa đơn mua hàng hóa hoặc dịch vụ sửa chữa (hóa đơn mang tên Công ty bảo hiểm hoặc mang tên khách hàng khi được Công ty bảo hiểm ủy quyền theo quy định, hoặc khách hàng xuất hóa đơn cho Công ty bảo hiểm), Công ty bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm với giá trị tương ứng theo hợp đồng thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do Công ty bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

2. Trường hợp Công ty bảo hiểm bồi thường bng tiền cho người tham gia bảo hiểm thì lập chứng từ theo quy định.

3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đứng tên trên hợp đồng đồng bảo hiểm, đã chi trả tiền bảo hiểm, thực hiện thu đối với số tiền bồi thường đối với các doanh nghiệp đồng bảo hiểm thì đề nghị Cục Thuế căn cứ nguyên tắc lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và căn cứ theo hp đồng đồng bảo hiểm để hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hợp đồng đồng bảo hiểm giữa các công ty bảo hiểm, hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và khách hàng (bên mua bảo hiểm/bên thụ hưởng bảo hiểm) để hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);

- Vụ PC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1326/TCT-CS năm 2024 hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1326/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/04/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1326/TCT-CS năm 2024 hóa đơn, chứng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký