Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 14 tháng 01 năm 2015, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Công văn 133/LĐTBXH-PC nhằm hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật lao động. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc ủy quyền giao kết hợp đồng lao động và thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Công văn hướng dẫn áp dụng đối với người sử dụng lao động (bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động) và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên phạm vi cả nước.

Nội dung hướng dẫn về ủy quyền giao kết hợp đồng lao động

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức là người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động với người lao động.
  • Trong trường hợp không trực tiếp ký kết, người đại diện theo pháp luật có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện việc giao kết hợp đồng lao động. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi, thời hạn ủy quyền và trách nhiệm của các bên.
  • Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được tiếp tục ủy quyền lại cho người thứ ba thực hiện công việc này, nhằm đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm trực tiếp trong quan hệ lao động.

Nội dung hướng dẫn về thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động

  • Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động (bao gồm cả việc ra quyết định kỷ luật sa thải) là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
  • Trường hợp người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động, người được ủy quyền này chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động nếu nội dung ủy quyền xử lý kỷ luật được thể hiện rõ ràng bằng văn bản hoặc được quy định cụ thể trong nội quy lao động của doanh nghiệp.
  • Quy định này nhằm tránh tình trạng lạm quyền hoặc xử lý kỷ luật không đúng thẩm quyền, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và hạn chế các tranh chấp lao động phát sinh.

Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

Công văn 133/LĐTBXH-PC có hiệu lực hướng dẫn ngay từ ngày ban hành (14/01/2015). Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung này tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/LĐTBXH-PC
V/v hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore

Trả lời Công văn số 843/BQL-LĐHC ngày 17/12/2014 của Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore về việc hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Điều 119 của Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động. Trước khi ban hành nội quy lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Nội quy lao động phải bao gồm các nội dung chủ yếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Lao động, trong đó có nội dung người sử dụng lao động phải quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

2. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 128 của Bộ luật Lao động thì cấm người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.

3. Căn cứ các quy định nêu trên thì người sử dụng lao động được quyền quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất tương ứng trong nội quy lao động, trong đó có việc quy định giá trị cụ thể về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động để áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật Lao động.

Khoản 1 Điều 130 của Bộ luật Lao động chỉ quy định trách nhiệm bồi thường của người lao động do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; không quy định hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động mà tùy thuộc vào quy định của người sử dụng lao động trong nội quy lao động về xử lý các hình thức kỷ luật lao động theo quy định tại Điều 125 của Bộ luật Lao động./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

 

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 133/LĐTBXH-PC năm 2015 hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 133/LĐTBXH-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/01/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Phạm Minh Huân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 133/LĐTBXH-PC năm 2015 hướng dẫn thự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký