Công văn 13382/CTHN-TTHT năm 2024 do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về hồ sơ, thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này nhằm giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Thông tin tổng quan và căn cứ pháp lý
Công văn 13382/CTHN-TTHT được ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cũng như người nộp thuế thực hiện đúng quy định về đăng ký người phụ thuộc. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành bao gồm Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính như Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con
- Đối với con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh chỉ cần bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Cần có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Đối với con đang theo học tại các bậc học (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung học phổ thông): Cần có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường học.
- Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn để chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp.
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người vợ hoặc chồng.
- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (như bản cam kết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú).
- Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng)
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc như bản chụp Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu (nếu còn giá trị sử dụng) hoặc giấy xác nhận thông tin về cư trú.
- Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nằm trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động (nếu có) hoặc giấy tờ chứng minh ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá mức quy định.
- Quy định về hồ sơ đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (như bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng, bản chụp đăng ký hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú thể hiện mối quan hệ sống cùng nhau).
- Bản cam kết của người nộp thuế về việc người phụ thuộc trực tiếp nuôi dưỡng và không có thu nhập hoặc thu nhập không quá mức quy định.
- Thủ tục và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh
- Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký: Cá nhân nộp Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định cùng các giấy tờ chứng minh nêu trên cho tổ chức chi trả. Tổ chức chi trả có trách nhiệm tổng hợp và nộp cho cơ quan thuế qua cổng thông tin điện tử.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký với cơ quan thuế: Cá nhân nộp Tờ khai đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi nộp hồ sơ khai thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13382/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Syrena
(Đ/c: Số 51 Xuân Diệu, phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
MST: 0100112525)
Trả lời công văn số 07/2024/SCP ngày 23/2/2024 của Công ty Cổ phần Syrena (sau đây gọi tắt là “Công ty”) vướng mắc về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 5 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:
“Điều 12. Giảm trừ gia cảnh
…
5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai
…”
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
“c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
...c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.”
…
d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột; em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
...g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế nếu đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại tiết g.3 điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC nêu trên), không có quy định phải lập bản kê khai về người trực tiếp nuôi dưỡng (mẫu 07/XN-NPT-TNCN tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Người nộp thuế phải cam kết và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin người phụ thuộc.
Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT- BTC tại tháng 10/2023, nhưng đăng ký thời điểm bắt đầu tính giảm trừ từ tháng 1/2023 thì người nộp thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng 1/2023 nếu phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc từ tháng 1/2023.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty Cổ phần Syrena có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Cổ phần Syrena được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 51877/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 64951/CTHN-TTHT năm 2022 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 51877/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 64951/CTHN-TTHT năm 2022 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Thông tư 79/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành