Giới thiệu chung về Công văn 1339/BGDĐT-GDDT
Công văn 1339/BGDĐT-GDDT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 5 của Quyết định 1719/QĐ-TTg. Đây là một phần quan trọng trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tiểu dự án 1 tập trung vào việc đổi mới hoạt động, củng cố và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
MỤC TIÊU NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2021-2025
Trong giai đoạn 5 năm từ 2021 đến 2025, Công văn xác định các mục tiêu chiến lược mang tính bền vững nhằm nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Củng cố và phát triển hệ thống trường lớp: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) và các trường phổ thông có học sinh bán trú. Đảm bảo các trường có đủ phòng học, phòng nội trú, nhà ăn, công trình vệ sinh và các công trình phụ trợ đạt chuẩn.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên về phương pháp giảng dạy đặc thù, quản lý học sinh bán trú, nội trú và hiểu biết văn hóa dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh công tác xóa mù chữ: Thực hiện xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phụ nữ và trẻ em gái, nhằm nâng cao dân trí và tạo cơ hội học tập suốt đời.
- Phát triển tài liệu và chương trình học: Biên soạn, dịch thuật và phổ biến các tài liệu học tập, sách song ngữ, tài liệu giáo dục địa phương phù hợp với đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ của từng vùng miền.
MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2021 VÀ 2022
Giai đoạn khởi động tập trung vào công tác chuẩn bị, xây dựng nền tảng và triển khai thí điểm:
- Rà soát và quy hoạch: Tiến hành rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nhu cầu giáo viên tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt vùng dân tộc thiểu số để làm cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chuyên môn, quy chế quản lý và các định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến việc thực hiện tiểu dự án.
- Chuẩn bị tài liệu xóa mù chữ: Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu dạy và học xóa mù chữ giai đoạn 1, tài liệu hướng dẫn học tập cho người lớn phù hợp với thực tế địa phương.
- Triển khai nguồn vốn ban đầu: Phân bổ và giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2021 và 2022 cho các địa phương để bắt đầu thực hiện mua sắm trang thiết bị thiết yếu và sửa chữa nhỏ các hạng mục xuống cấp nghiêm trọng.
MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2023
Năm 2023 được xác định là năm tăng tốc triển khai các hoạt động trọng điểm trên diện rộng:
- Đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất: Khởi công và hoàn thiện các hạng mục công trình trường học, phòng nội trú, nhà bếp cho học sinh bán trú và nội trú theo danh mục đã được phê duyệt.
- Tăng cường trang thiết bị dạy học: Tổ chức mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị phòng học bộ môn, thiết bị dùng chung và đồ dùng phòng nội trú cho các trường PTDTNT và PTDTBT.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng: Mở các lớp tập huấn cấp quốc gia và cấp tỉnh cho cán bộ quản lý, giáo viên về công tác quản lý học sinh bán trú, tư vấn tâm lý học đường và giáo dục kỹ năng sống.
- Mở rộng các lớp xóa mù chữ: Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương vận động người dân ra lớp, tổ chức các lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ tại các xã đặc biệt khó khăn.
MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2024
Năm 2024 tập trung vào việc duy trì, nâng cao chất lượng và đánh giá hiệu quả bước đầu:
- Hoàn thiện hạ tầng giáo dục: Tiếp tục hoàn thành các công trình chuyển tiếp từ năm 2023, đảm bảo 100% các trường mục tiêu được kiên cố hóa và có đủ điều kiện sinh hoạt cho học sinh nội trú, bán trú.
- Nâng cao chất lượng dạy và học: Áp dụng các phương pháp giáo dục mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy tại các trường chuyên biệt.
- Duy trì kết quả xóa mù chữ: Tổ chức kiểm tra, công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ cho các địa phương; tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ biết chữ bền vững, hạn chế tình trạng tái mù chữ.
- Giám sát và đánh giá giữa kỳ: Tiến hành các đợt thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nguồn vốn và tiến độ các dự án thành phần tại các địa phương nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2025
Năm cuối của giai đoạn I hướng tới việc hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu và chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo:
- Tổng kết và đánh giá kết quả: Tổ chức đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 thuộc Quyết định 1719/QĐ-TTg trên phạm vi cả nước. Xác định rõ các mục tiêu đã đạt, chưa đạt và nguyên nhân.
- Bàn giao và đưa vào sử dụng: Hoàn thành toàn bộ công tác nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng tất cả các công trình xây dựng và trang thiết bị được đầu tư từ dự án, đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.
- Tuyên dương và khen thưởng: Tổ chức hội nghị tổng kết, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số và xóa mù chữ.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030: Trên cơ sở kết quả đạt được, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng đề xuất chủ trương đầu tư và mục tiêu nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo nhằm duy trì tính bền vững của chính sách.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1339/BGDĐT-GDDT | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/TP trực thuộc Trung ương
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1719/QĐ-TTg), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã có Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT ngày 26/5/2022 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 (Dự án 5.1) thuộc Quyết định số 1719/QĐ-TTg (Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT). Để tiếp tục triển khai bảo đảm tiến độ, hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ của Dự án 5.1, Bộ GDĐT đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/TP trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) chỉ đạo thực hiện các nội dung sau đây:
1. Về thực hiện nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ giao (bao gồm năm 2023 và vốn năm 2022 được kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2023 theo Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11/11/2022 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023)
1.1. Đôn đốc các đơn vị chủ trì hoàn thành thủ tục triển khai các nhiệm vụ, đảm bảo đủ điều kiện để phân bổ kinh phí theo quy định.
1.2. Khẩn trương phân bổ kinh phí cho đơn vị chủ trì (bao gồm đầy đủ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của địa phương) để kịp thời triển khai các nhiệm vụ theo đúng tiến độ, kế hoạch của Dự án 5.1.
1.3. Báo cáo kết quả phân bổ dự toán kinh phí của Dự án 5.1 (chi tiết từng nhiệm vụ) về Bộ GDĐT để tổng hợp theo nội dung quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ về việc Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
1.4. Khẩn trương chỉ đạo các giải pháp giải ngân vốn đã được giao trong năm 2023 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Dự án 5.1 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 23/3/2023 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Việc lập, giao kế hoạch, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
2.1. Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; nội dung và mức chi cho các nội dung nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp của Chương trình thực hiện theo Điều 3, Điều 4 và Điều 20 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/03/2022 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Thông tư số 15/2022/TT-BTC) và các văn bản có liên quan.
2.2. Việc lập và giao kế hoạch thực hiện các nội dung nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn đầu tư của Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó lưu ý một số nội dung sau:
- Đối với nội dung 01 (Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh bán trú (HSBT): Địa phương căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg, Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và dự kiến phương án giao kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn phân bổ cho cả giai đoạn và từng năm do Bộ GDĐT đề xuất với Ủy ban Dân tộc- Đối với nội dung 02 (Nâng cao chất lượng dạy và học trường PTDTNT, trường PTDTBT và trường phổ thông có HSBT) và nội dung 03 (xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS): Địa phương căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của Bộ GDĐT3. Về điều chỉnh một số nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT
3.1. Nội dung đầu tư tại điểm 4.1 mục 4 phần II, điều chỉnh như sau:
“- Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất cho các trường PTDTNT, trường PTDTBT, trường phổ thông có HSBT, bao gồm cơ sở vật chất phục vụ học tập (phòng học thông thường, phòng học bộ môn, sân thể dục, thể thao, cảnh quan trường học...); cơ sở vật chất phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho giáo viên và học sinh (phòng ở, phòng ăn, phòng bếp, kho, công trình vệ sinh, công trình nước sạch, sân chơi, cảnh quan...), sử dụng nguồn kinh phí đầu tư phát triển để đầu tư, thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Hỗ trợ cung cấp, nâng cấp, sửa chữa trang thiết bị dạy học phục vụ học tập cho các trường PTDTNT, trường PTDTBT, trường phổ thông có HSBT theo quy định về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục phục vụ việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh dân tộc thiểu số (cơ sở vật chất phòng lab, phòng học, họp trực tuyến, máy tính, máy chiếu, tivi, màn hình tương tác, hệ thống mạng...), nguồn kinh phí và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/03/2022 của Bộ Tài chính”.
3.2. Phê duyệt dự án thành phần tại điểm 4.2 mục 4 phần II, điều chỉnh như sau:
Bỏ nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất: “trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định pháp luật”.
4. Đề nghị các địa phương thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc Quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục dân tộc, Ông Nguyễn Văn Hùng - CVC, số điện thoại: 0971331866, Email: nvhungdt@moet.gov.vn) để phối hợp hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC SỐ 01
DỰ KIẾN MỤC TIÊU NHIỆM VỤ DỰ ÁN 5.1 GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ TỪNG NĂM
(Kèm theo Công văn số: 1339/BGDĐT-GDDT ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Bộ GDĐT)
| TT | BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/ĐỊA PHƯƠNG | MỤC TIÊU NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2021-2025 | |||||
| Xây mới trường PTDTNT Phòng công vụ GV, phòng ở HS, QLHS, phòng học thông thường và bộ môn (phòng) | Nhà bếp, nhà ăn, nhà kho, nhà sinh hoạt giáo dục VH (nhà) | Vệ sinh, nước sạch và công trình phụ trợ khác (CT) | Người dân tham gia xóa mù chữ (người) | Mua sắm trang thiết bị (thiết bị) | |||
|
| TỔNG CỘNG |
| 13.754 | 4.734 | 4.506 | 401.800 | 2.910 |
|
| BỘ, NGÀNH |
| - | - | - | - | - |
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| ĐỊA PHƯƠNG |
| 13.754 | 4.734 | 4.506 | 401.800 | 2.910 |
| 1 | Hà Nội |
| - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang |
| 819 | 560 | 424 | 30.000 | 279 |
| 3 | Cao Bằng |
| 465 | 143 | 120 | 14.500 | 217 |
| 4 | Bắc Kạn |
| 334 | 112 | 105 | 11.800 | 75 |
| 5 | Tuyên Quang |
| 655 | 199 | 171 | 6.000 | 91 |
| 6 | Lào Cai |
| 850 | 365 | 300 | 20.000 | 108 |
| 7 | Điện Biên |
| 1.089 | 459 | 360 | 20.000 | 65 |
| 8 | Lai Châu |
| 902 | 336 | 292 | 22.500 | 92 |
| 9 | Sơn La |
| 694 | 232 | 220 | 22.500 | 324 |
| 10 | Yên Bái |
| 442 | 189 | 164 | 30.000 | 73 |
| 11 | Hòa Bình |
| 285 | 54 | 89 | 1.900 | 20 |
| 12 | Thái Nguyên |
| 216 | 39 | 50 | 4.500 | 24 |
| 13 | Lạng Sơn |
| 608 | 283 | 235 | 8.000 | 80 |
| 14 | Quảng Ninh |
| - | - | - |
|
|
| 15 | Bắc Giang |
| 274 | 52 | 57 | 1.000 | 80 |
| 16 | Phú Thọ |
| 396 | 145 | 125 | 300 | 237 |
| 17 | Vĩnh Phúc |
| - | - | - |
|
|
| 18 | Ninh Bình |
| 1 | 1 | 2 | - | 1 |
| 19 | Thanh Hóa |
| 529 | 192 | 178 | 9.500 | 246 |
| 20 | Nghệ An (*) |
| 915 | 326 | 278 | 10.400 | 165 |
| 21 | Hà Tĩnh |
| 1 | 1 | 5 | - | 1 |
| 22 | Quảng Bình |
| 142 | 36 | 45 | 1.500 | 28 |
| 23 | Quảng Trị |
| 131 | 25 | 37 | 8.300 | 20 |
| 24 | Thừa Thiên Huế |
| 67 | 10 | 26 | 2.900 | 33 |
| 25 | Quảng Nam |
| 397 | 204 | 168 | 1.500 | 51 |
| 26 | Quảng Ngãi |
| 310 | 95 | 91 | 6.500 | 30 |
| 27 | Bình Định |
| 173 | 30 | 41 | 3.300 | 18 |
| 28 | Phú Yên |
| 105 | 8 | 22 | 3.400 | 7 |
| 29 | Khánh Hòa |
| 105 | 7 | 25 | 2.100 | 9 |
| 30 | Ninh Thuận |
| 196 | 40 | 47 | 5.800 | 26 |
| 31 | Bình Thuận |
| 105 | 7 | 25 | 3.000 | 18 |
| 32 | Kon Tum |
| 540 | 214 | 185 | 6.100 | 291 |
| 33 | Gia Lai |
| 322 | 98 | 135 | 50.000 | 13 |
| 34 | Đắk Lắk |
| 465 | 56 | 101 | 15.500 | 15 |
| 35 | Đắk Nông |
| 204 | 14 | 41 | 1.700 | 18 |
| 36 | Lâm Đồng |
| 292 | 56 | 70 | 15.500 | 95 |
| 37 | Bình Phước |
| 106 | 8 | 30 | 5.000 | 4 |
| 38 | Tây Ninh |
| 16 | 1 | 5 | 300 | 1 |
| 39 | Bình Dương |
| - | - | - |
|
|
| 40 | Đồng Nai |
| - | - | - |
|
|
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| - | - | - |
|
|
| 42 | Long An |
|
| - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh |
| 188 | 37 | 77 | 31.400 | 11 |
| 44 | Vĩnh Long |
| 1 | 1 | 5 | 1.000 | 1 |
| 45 | An Giang |
| 53 | 4 | 15 | 3.100 | 1 |
| 46 | Kiên Giang |
| 96 | 8 | 30 | 6.500 | 3 |
| 47 | Cần Thơ |
| - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang |
| 22 | 2 | 10 | 1.200 | 2 |
| 49 | Sóc Trăng |
| 205 | 80 | 85 | 10.800 | 34 |
| 50 | Bạc Liêu |
| 6 | 2 | 5 | 1.500 | 1 |
| 51 | Cà Mau |
| 32 | 3 | 10 | 1.000 | 2 |
DỰ KIẾN NHIỆM VỤ DỰ ÁN 5.1 NĂM 2021 VÀ 2022
| TT | BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/ĐỊA PHƯƠNG | MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2021 VÀ 2022 | |||||
| Xây mới trường PTDTNT | Phòng công vụ GV, phòng ở HS, QLHS, phòng học thông thường và bộ môn (phòng) | Nhà bếp, nhà ăn, nhà kho, nhà sinh hoạt giáo dục VH (nhà) | Vệ sinh, nước sạch và công trình phụ trợ khác (CT) | Người dân tham gia xóa mù chữ (người) | Mua sắm trang thiết bị (thiết bị) | ||
|
| TỔNG CỘNG |
| 1.375 | 473 | 451 | 40.176 | 291 |
|
| BỘ, NGÀNH | - | - | - | - | - | - |
|
| Bộ Giáo dục Đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
| ĐỊA PHƯƠNG |
| 1.375 | 473 | 451 | 40.176 | 291 |
| 1 | Hà Nội |
| - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang |
| 82 | 56 | 42 | 3.000 | 28 |
| 3 | Cao Bằng |
| 46 | 14 | 12 | 1.450 | 22 |
| 4 | Bắc Kạn |
| 33 | 11 | 10 | 1.180 | 7 |
| 5 | Tuyên Quang |
| 65 | 20 | 17 | 600 | 9 |
| 6 | Lào Cai |
| 85 | 36 | 30 | 2.000 | 11 |
| 7 | Điện Biên |
| 109 | 46 | 36 | 2.000 | 6 |
| 8 | Lai Châu |
| 90 | 34 | 29 | 2.250 | 9 |
| 9 | Sơn La |
| 69 | 23 | 22 | 2.250 | 32 |
| 10 | Yên Bái |
| 44 | 19 | 16 | 3.000 | 7 |
| 11 | Hòa Bình |
| 28 | 5 | 9 | 190 | 2 |
| 12 | Thái Nguyên |
| 22 | 4 | 5 | 450 | 2 |
| 13 | Lạng Sơn |
| 61 | 28 | 23 | 800 | 8 |
| 14 | Quảng Ninh |
| - | - | - | - | - |
| 15 | Bắc Giang |
| 27 | 5 | 6 | 100 | 8 |
| 16 | Phú Thọ |
| 40 | 14 | 12 | 30 | 24 |
| 17 | Vĩnh Phúc |
| - | - | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình |
| 0 | 0 | 0 | - | 0 |
| 19 | Thanh Hóa |
| 53 | 19 | 18 | 950 | 25 |
| 20 | Nghệ An |
| 91 | 33 | 28 | 1.040 | 16 |
| 21 | Hà Tĩnh |
| 0 | 0 | 0 | - | 0 |
| 22 | Quảng Bình |
| 14 | 4 | 4 | 150 | 3 |
| 23 | Quảng Trị |
| 13 | 2 | 4 | 830 | 2 |
| 24 | Thừa Thiên Huế |
| 7 | 1 | 3 | 290 | 3 |
| 25 | Quảng Nam |
| 40 | 20 | 17 | 150 | 5 |
| 26 | Quảng Ngãi |
| 31 | 9 | 9 | 650 | 3 |
| 27 | Bình Định |
| 17 | 3 | 4 | 330 | 2 |
| 28 | Phú Yên |
| 10 | 1 | 2 | 340 | 1 |
| 29 | Khánh Hòa |
| 10 | 1 | 2 | 210 | 1 |
| 30 | Ninh Thuận |
| 20 | 4 | 5 | 580 | 3 |
| 31 | Bình Thuận |
| 10 | 1 | 2 | 300 | 2 |
| 32 | Kon Tum |
| 54 | 21 | 18 | 610 | 29 |
| 33 | Gia Lai |
| 32 | 10 | 13 | 5.000 | 1 |
| 34 | Đắk Lắk |
| 46 | 6 | 10 | 1.550 | 1 |
| 35 | Đắk Nông |
| 20 | 1 | 4 | 170 | 2 |
| 36 | Lâm Đồng |
| 29 | 6 | 7 | 1.550 | 9 |
| 37 | Bình Phước |
| 11 | 1 | 3 | 500 | 0 |
| 38 | Tây Ninh |
| 2 | 0 | 0 | 30 | 0 |
| 39 | Bình Dương |
| - | - | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai |
| - | - | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| - | - | - | - | - |
| 42 | Long An |
| - | - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh |
| 19 | 4 | 8 | 3.140 | 1 |
| 44 | Vĩnh Long |
| 0 | 0 | 0 | 100 | 0 |
| 45 | An Giang |
| 5 | 0 | 1 | 310 | 0 |
| 46 | Kiên Giang |
| 10 | 1 | 3 | 650 | 0 |
| 47 | Cần Thơ |
| - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang |
| 2 | 0 | 1 | 120 | 0 |
| 49 | Sóc Trăng |
| 20 | 8 | 8 | 1.080 | 3 |
| 50 | Bạc Liêu |
| 1 | 0 | 0 | 150 | 0 |
| 51 | Cà Mau |
| 3 | 0 | 1 | 100 | 0 |
DỰ KIẾN MỤC TIÊU NHIỆM VỤ DỰ ÁN 5.1 NĂM 2023
| TT | BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/ĐỊA PHƯƠNG | MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2023 | |||||
| Xây mới trường PTDTNT | Phòng công vụ GV, phòng ở HS, QLHS, phòng học thông thường và bộ môn (phòng) | Nhà bếp, nhà ăn, nhà kho, nhà sinh hoạt giáo dục VH (nhà) | Vệ sinh, nước sạch và công trình phụ trợ khác (CT) | Người dân tham gia xóa mù chữ (người) | Mua sắm trang thiết bị (thiết bị) | ||
|
| TỔNG CỘNG |
| 5.501 | 1.894 | 1.802 | 160.720 | 1.164 |
|
| BỘ, NGÀNH | - | - | - | - | - | - |
|
| Bộ Giáo dục Đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
| ĐỊA PHƯƠNG |
| 5.501 | 1.894 | 1.802 | 160.720 | 1.164 |
| 1 | Hà Nội |
| - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang |
| 328 | 224 | 170 | 12.000 | 112 |
| 3 | Cao Bằng |
| 186 | 57 | 48 | 5.800 | 87 |
| 4 | Bắc Kạn |
| 134 | 45 | 42 | 4.720 | 30 |
| 5 | Tuyên Quang |
| 262 | 80 | 68 | 2.400 | 36 |
| 6 | Lào Cai |
| 340 | 146 | 120 | 8.000 | 43 |
| 7 | Điện Biên |
| 436 | 184 | 144 | 8.000 | 26 |
| 8 | Lai Châu |
| 361 | 134 | 117 | 9.000 | 37 |
| 9 | Sơn La |
| 278 | 93 | 88 | 9.000 | 130 |
| 10 | Yên Bái |
| 177 | 76 | 66 | 12.000 | 29 |
| 11 | Hòa Bình |
| 114 | 22 | 36 | 760 | 8 |
| 12 | Thái Nguyên |
| 86 | 16 | 20 | 1.800 | 10 |
| 13 | Lạng Sơn |
| 243 | 113 | 94 | 3.200 | 32 |
| 14 | Quảng Ninh |
| - | - | - | - | - |
| 15 | Bắc Giang |
| 110 | 21 | 23 | 400 | 32 |
| 16 | Phú Thọ |
| 158 | 58 | 50 | 120 | 95 |
| 17 | Vĩnh Phúc |
| - | - | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình |
| 0 | 0 | 1 | - | 0 |
| 19 | Thanh Hóa |
| 212 | 77 | 71 | 3.800 | 98 |
| 20 | Nghệ An |
| 366 | 130 | 111 | 4.160 | 66 |
| 21 | Hà Tĩnh |
| 0 | 0 | 2 | - | 0 |
| 22 | Quảng Bình |
| 57 | 14 | 18 | 600 | 11 |
| 23 | Quảng Trị |
| 52 | 10 | 15 | 3.320 | 8 |
| 24 | Thừa Thiên Huế |
| 27 | 4 | 10 | 1.160 | 13 |
| 25 | Quảng Nam |
| 159 | 82 | 67 | 600 | 20 |
| 26 | Quảng Ngãi |
| 124 | 38 | 36 | 2.600 | 12 |
| 27 | Bình Định |
| 69 | 12 | 16 | 1.320 | 7 |
| 28 | Phú Yên |
| 42 | 3 | 9 | 1.360 | 3 |
| 29 | Khánh Hòa |
| 42 | 3 | 10 | 840 | 4 |
| 30 | Ninh Thuận |
| 78 | 16 | 19 | 2.320 | 10 |
| 31 | Bình Thuận |
| 42 | 3 | 10 | 1.200 | 7 |
| 32 | Kon Tum |
| 216 | 86 | 74 | 2,440 | 116 |
| 33 | Gia Lai |
| 129 | 39 | 54 | 20.000 | 5 |
| 34 | Đắk Lắk |
| 186 | 22 | 40 | 6.200 | 6 |
| 35 | Đắk Nông |
| 82 | 6 | 16 | 680 | 7 |
| 36 | Lâm Đồng |
| 117 | 22 | 28 | 6.200 | 38 |
| 37 | Bình Phước |
| 42 | 3 | 12 | 2.000 | 2 |
| 38 | Tây Ninh |
| 6 | 0 | 2 | 120 | 0 |
| 39 | Bình Dương |
| - | - | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai |
| - | - | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| - | - | - | - | - |
| 42 | Long An |
| - | - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh |
| 75 | 15 | 31 | 12.560 | 4 |
| 44 | Vĩnh Long |
| 0 | 0 | 2 | 400 | 0 |
| 45 | An Giang |
| 21 | 2 | 6 | 1.240 | 0 |
| 46 | Kiên Giang |
| 38 | 3 | 12 | 2.600 | 1 |
| 47 | Cần Thơ |
| - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang |
| 9 | 1 | 4 | 480 | 1 |
| 49 | Sóc Trăng |
| 82 | 32 | 34 | 4.320 | 14 |
| 50 | Bạc Liêu |
| 2 | 1 | 2 | 600 | 0 |
| 51 | Cà Mau |
| 13 | 1 | 4 | 400 | 1 |
DỰ KIẾN MỤC TIÊU NHIỆM VỤ DỰ ÁN 5.1 NĂM 2024
| TT | BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/ĐỊA PHƯƠNG | MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2024 | |||||
| Xây mới trường PTDTNT | Phòng công vụ GV, phòng ở HS, QLHS, phòng học thông thường và bộ môn (phòng) | Nhà bếp, nhà ăn, nhà kho, nhà sinh hoạt giáo dục VH (nhà) | Vệ sinh, nước sạch và công trình phụ trợ khác (CT) | Người dân tham gia xóa mù chữ (người) | Mua sắm trang thiết bị (thiết bị) | ||
|
| TỔNG CỘNG |
| 5.501 | 1.894 | 1.802 | 160.720 | 1.164 |
|
| BỘ, NGÀNH | - | - | - | - | - | - |
|
| Bộ Giáo dục Đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
| ĐỊA PHƯƠNG |
| 5.501 | 1.894 | 1.802 | 160.720 | 1.164 |
| 1 | Hà Nội |
| - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang |
| 328 | 224 | 170 | 12.000 | 112 |
| 3 | Cao Bằng |
| 186 | 57 | 48 | 5.800 | 87 |
| 4 | Bắc Kạn |
| 134 | 45 | 42 | 4.720 | 30 |
| 5 | Tuyên Quang |
| 262 | 80 | 68 | 2.400 | 36 |
| 6 | Lào Cai |
| 340 | 146 | 120 | 8.000 | 43 |
| 7 | Điện Biên |
| 436 | 184 | 144 | 8.000 | 26 |
| 8 | Lai Châu |
| 361 | 134 | 117 | 9.000 | 37 |
| 9 | Sơn La |
| 278 | 93 | 88 | 9.000 | 130 |
| 10 | Yên Bái |
| 177 | 76 | 66 | 12.000 | 29 |
| 11 | Hòa Bình |
| 114 | 22 | 36 | 760 | 8 |
| 12 | Thái Nguyên |
| 86 | 16 | 20 | 1.800 | 10 |
| 13 | Lạng Sơn |
| 243 | 113 | 94 | 3.200 | 32 |
| 14 | Quảng Ninh |
| - | - | - | - | - |
| 15 | Bắc Giang |
| 110 | 21 | 23 | 400 | 32 |
| 16 | Phú Thọ |
| 158 | 58 | 50 | 120 | 95 |
| 17 | Vĩnh Phúc |
| - | - | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình |
| 0 | 0 | 1 | - | 0 |
| 19 | Thanh Hóa |
| 212 | 77 | 71 | 3.800 | 98 |
| 20 | Nghệ An (*) |
| 366 | 130 | 111 | 4.160 | 66 |
| 21 | Hà Tĩnh |
| 0 | 0 | 2 | - | 0 |
| 22 | Quảng Bình |
| 57 | 14 | 18 | 600 | 11 |
| 23 | Quảng Trị |
| 52 | 10 | 15 | 3.320 | 8 |
| 24 | Thừa Thiên Huế |
| 27 | 4 | 10 | 1.160 | 13 |
| 25 | Quảng Nam |
| 159 | 82 | 67 | 600 | 20 |
| 26 | Quảng Ngãi |
| 124 | 38 | 36 | 2.600 | 12 |
| 27 | Bình Định |
| 69 | 12 | 16 | 1.320 | 7 |
| 28 | Phú Yên |
| 42 | 3 | 9 | 1.360 | 3 |
| 29 | Khánh Hòa |
| 42 | 3 | 10 | 840 | 4 |
| 30 | Ninh Thuận |
| 78 | 16 | 19 | 2.320 | 10 |
| 31 | Bình Thuận |
| 42 | 3 | 10 | 1.200 | 7 |
| 32 | Kon Tum |
| 216 | 86 | 74 | 2.440 | 116 |
| 33 | Gia Lai |
| 129 | 39 | 54 | 20.000 | 5 |
| 34 | Đắk Lắk |
| 186 | 22 | 40 | 6.200 | 6 |
| 35 | Đắk Nông |
| 82 | 6 | 16 | 680 | 7 |
| 36 | Lâm Đồng |
| 117 | 22 | 28 | 6.200 | 38 |
| 37 | Bình Phước |
| 42 | 3 | 12 | 2.000 | 2 |
| 38 | Tây Ninh |
| 6 | 0 | 2 | 120 | 0 |
| 39 | Bình Dương |
| - | - | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai |
| - | - | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| - | - | - | - | - |
| 42 | Long An |
| - | - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh |
| 75 | 15 | 31 | 12.560 | 4 |
| 44 | Vĩnh Long |
| 0 | 0 | 2 | 400 | 0 |
| 45 | An Giang |
| 21 | 2 | 6 | 1.240 | 0 |
| 46 | Kiên Giang |
| 38 | 3 | 12 | 2.600 | 1 |
| 47 | Cần Thơ |
| - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang |
| 9 | 1 | 4 | 480 | 1 |
| 49 | Sóc Trăng |
| 82 | 32 | 34 | 4.320 | 14 |
| 50 | Bạc Liêu |
| 2 | 1 | 2 | 600 | 0 |
| 51 | Cà Mau |
| 13 | 1 | 4 | 400 | 1 |
DỰ KIẾN MỤC TIÊU NHIỆM VỤ DỰ ÁN 5.1 NĂM 2025
| TT | BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/ĐỊA PHƯƠNG | MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2025 | |||||
| Xây mới trường PTDTNT | Phòng công vụ GV, phòng ở HS, QLHS, phòng học thông thường và bộ môn (phòng) | Nhà bếp, nhà ăn, nhà kho, nhà sinh hoạt giáo dục VH (nhà) | Vệ sinh, nước sạch và công trình phụ trợ khác (CT) | Người dân tham gia xóa mù chữ (người) | Mua sắm trang thiết bị (thiết bị) | ||
|
| TỔNG CỘNG |
| 1.375 | 473 | 451 | 40.184 | 291 |
|
| BỘ, NGÀNH |
| - | - | - | - | - |
|
| Bộ Giáo dục Đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
| ĐỊA PHƯƠNG |
| 1.375 | 473 | 451 | 40.184 | 291 |
| 1 | Hà Nội |
| - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang |
| 82 | 56 | 42 | 3.000 | 28 |
| 3 | Cao Bằng |
| 47 | 14 | 12 | 1.450 | 22 |
| 4 | Bắc Kạn |
| 33 | 11 | 11 | 1.180 | 8 |
| 5 | Tuyên Quang |
| 66 | 20 | 17 | 600 | 9 |
| 6 | Lào Cai |
| 85 | 37 | 30 | 2.000 | 11 |
| 7 | Điện Biên |
| 109 | 46 | 36 | 2.000 | 7 |
| 8 | Lai Châu |
| 90 | 34 | 29 | 2.250 | 9 |
| 9 | Sơn La |
| 69 | 23 | 22 | 2.250 | 32 |
| 10 | Yên Bái |
| 44 | 19 | 16 | 3.000 | 7 |
| 11 | Hòa Bình |
| 29 | 5 | 9 | 190 | 2 |
| 12 | Thái Nguyên |
| 22 | 4 | 5 | 450 | 2 |
| 13 | Lạng Sơn |
| 61 | 28 | 24 | 800 | 8 |
| 14 | Quảng Ninh |
| - | - | - | - | - |
| 15 | Bắc Giang |
| 27 | 5 | 6 | 100 | 8 |
| 16 | Phú Thọ |
| 40 | 15 | 13 | 30 | 24 |
| 17 | Vĩnh Phúc |
| - | - | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình |
| 0 | 0 | 0 | - | 0 |
| 19 | Thanh Hóa |
| 53 | 19 | 18 | 950 | 25 |
| 20 | Nghệ An (*) |
| 92 | 33 | 28 | 1.040 | 17 |
| 21 | Hà Tĩnh |
| 0 | 0 | 1 | - | 0 |
| 22 | Quảng Bình |
| 14 | 4 | 5 | 150 | 3 |
| 23 | Quảng Trị |
| 13 | 3 | 4 | 830 | 2 |
| 24 | Thừa Thiên Huế |
| 7 | 1 | 3 | 290 | 3 |
| 25 | Quảng Nam |
| 40 | 20 | 17 | 150 | 5 |
| 26 | Quảng Ngãi |
| 31 | 10 | 9 | 650 | 3 |
| 27 | Bình Định |
| 17 | 3 | 4 | 330 | 2 |
| 28 | Phú Yên |
| 11 | 1 | 2 | 340 | 1 |
| 29 | Khánh Hòa |
| 11 | 1 | 3 | 210 | 1 |
| 30 | Ninh Thuận |
| 20 | 4 | 5 | 580 | 3 |
| 31 | Bình Thuận |
| 11 | 1 | 3 | 300 | 2 |
| 32 | Kon Tum |
| 54 | 21 | 19 | 610 | 29 |
| 33 | Gia Lai |
| 32 | 10 | 14 | 5.001 | 1 |
| 34 | Đắk Lắk |
| 47 | 6 | 10 | 1.550 | 2 |
| 35 | Đắk Nông |
| 20 | 1 | 4 | 170 | 2 |
| 36 | Lâm Đồng |
| 29 | 6 | 7 | 1.550 | 10 |
| 37 | Bình Phước |
| 11 | 1 | 3 | 500 | 0 |
| 38 | Tây Ninh |
| 2 | 0 | 1 | 30 | 0 |
| 39 | Bình Dương |
| - | - | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai |
| - | - | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| - | - | - | - | - |
| 42 | Long An |
| - | - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh |
| 19 | 4 | 8 | 3.140 | 1 |
| 44 | Vĩnh Long |
| 0 | 0 | 1 | 100 | 0 |
| 45 | An Giang |
| 5 | 0 | 2 | 310 | 0 |
| 46 | Kiên Giang |
| 10 | 1 | 3 | 650 | 0 |
| 47 | Cần Thơ |
| - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang |
| 2 | 0 | 1 | 120 | 0 |
| 49 | Sóc Trăng |
| 21 | 8 | 9 | 1.080 | 3 |
| 50 | Bạc Liêu |
| 1 | 0 | 1 | 150 | 0 |
| 51 | Cà Mau |
| 3 | 0 | 1 | 100 | 0 |
PHỤ LỤC SỐ 02
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KINH PHÍ DỰ ÁN 5.1 GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ TỪNG NĂM
(Kèm theo Công văn số: 1339/BGDĐT-GDDT ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Bộ GDĐT)
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Đơn vị | Tổng kinh phí giai đoạn 2021 - 2025 | Phân bổ kinh phí năm 2021 và 2022 | ||||
| Tổng cộng | Vốn đầu tư | Vốn HCSN | Tổng cộng | Vốn đầu tư | Vốn HCSN | ||
|
| TỔNG CỘNG | 8.272.593 | 6.293.046 | 1.979.547 | 1.330.576 | 1.132.748 | 197.828 |
|
| BỘ, NGÀNH | 197.955 | - | 197.955 | 19.783 | - | 19.783 |
|
| Bộ Giáo dục Đào tạo (2) | 197.955 |
| 197.955 | 19.783 |
| 19.783 |
|
| ĐỊA PHƯƠNG | 8.074.638 | 6.293.046 | 1.781.592 | 1.310.793 | 1.132.748 | 178.045 |
| 1 | Hà Nội | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang | 704.955 | 541.264 | 163.691 | 113.786 | 97.427 | 16.359 |
| 3 | Cao Bằng | 312.202 | 191.962 | 120.240 | 46.569 | 34.553 | 12.016 |
| 4 | Bắc Kạn | 197.638 | 150.638 | 47.000 | 31.812 | 27.115 | 4.697 |
| 5 | Tuyên Quang | 332.160 | 281.801 | 50.359 | 55.757 | 50.724 | 5.033 |
| 6 | Lào Cai | 491.186 | 421.104 | 70.082 | 82.803 | 75.799 | 7.004 |
| 7 | Điện Biên | 592.257 | 543.700 | 48.557 | 102.719 | 97.866 | 4.853 |
| 8 | Lai Châu | 489.251 | 425.176 | 64.075 | 82.935 | 76.532 | 6.403 |
| 9 | Sơn La | 490.998 | 310.788 | 180.210 | 73.951 | 55.942 | 18.009 |
| 10 | Yên Bái | 285.438 | 224.867 | 60.571 | 46.529 | 40.476 | 6.053 |
| 11 | Hòa Bình | 121.185 | 109.652 | 11.533 | 20.890 | 19.737 | 1.153 |
| 12 | Thái Nguyên | 89.671 | 74.053 | 15.618 | 14.891 | 13.330 | 1.561 |
| 13 | Lạng Sơn | 365.385 | 318.931 | 46.454 | 62.050 | 57.408 | 4.642 |
| 14 | Quảng Ninh | - | - | - | - | - | - |
| 15 | Bắc Giang | 135.157 | 94.309 | 40.848 | 21.058 | 16.976 | 4.082 |
| 16 | Phú Thọ | 298.033 | 179.154 | 118.879 | 44.128 | 32.248 | 11.880 |
| 17 | Vĩnh Phúc | - | - | - | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình (*) | 1.713 | 1.212 | 501 | 268 | 218 | 50 |
| 19 | Thanh Hóa | 379.343 | 248.591 | 130.752 | 57.813 | 44.746 | 13.067 |
| 20 | Nghệ An | 509.567 | 418.641 | 90.926 | 84.442 | 75.355 | 9.087 |
| 21 | Hà Tĩnh | 2.298 | 1.797 | 501 | 373 | 323 | 50 |
| 22 | Quảng Bình | 69.944 | 54.726 | 15.218 | 11.372 | 9.851 | 1.521 |
| 23 | Quảng Trị | 61.466 | 44.807 | 16.659 | 9.730 | 8.065 | 1.665 |
| 24 | Thừa Thiên Huế | 41.868 | 23.026 | 18.842 | 6.028 | 4.145 | 1.883 |
| 25 | Quảng Nam | 247.753 | 221.022 | 26.731 | 42.455 | 39.784 | 2.671 |
| 26 | Quảng Ngãi | 150.439 | 130.215 | 20.224 | 25.460 | 23.439 | 2.021 |
| 27 | Bình Định | 74.974 | 63.320 | 11.654 | 12.563 | 11.398 | 1.165 |
| 28 | Phú Yên | 39.292 | 33.065 | 6.227 | 6.574 | 5.952 | 622 |
| 29 | Khánh Hòa | 41.651 | 35.464 | 6.187 | 7.002 | 6.384 | 618 |
| 30 | Ninh Thuận | 91.004 | 73.343 | 17.661 | 14.967 | 13.202 | 1.765 |
| 31 | Bình Thuận | 46.877 | 35.464 | 11.413 | 7.525 | 6.384 | 1.141 |
| 32 | Kon Tum | 416.137 | 265.581 | 150.556 | 62.851 | 47.805 | 15.046 |
| 33 | Gia Lai | 196.687 | 150.133 | 46.554 | 31.676 | 27.024 | 4.652 |
| 34 | Đắk Lắk | 164.640 | 142.890 | 21.750 | 27.894 | 25.720 | 2.174 |
| 35 | Đắk Nông | 70.660 | 60.288 | 10.372 | 11.889 | 10.852 | 1.037 |
| 36 | Lâm Đồng | 166.481 | 106.511 | 59.970 | 25.165 | 19.172 | 5.993 |
| 37 | Bình Phước | 43.724 | 37.261 | 6.463 | 7.353 | 6.707 | 646 |
| 38 | Tây Ninh | 5.777 | 5.036 | 741 | 980 | 906 | 74 |
| 39 | Bình Dương | - | - | - | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai | - | - | - | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu | - | - | - | - | - | - |
| 42 | Long An | - | - | - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh | 110.324 | 79.668 | 30.656 | 17.404 | 14.340 | 3.064 |
| 44 | Vĩnh Long | 3.164 | 1.797 | 1.367 | 460 | 323 | 137 |
| 45 | An Giang | 23.191 | 19.757 | 3.434 | 3.899 | 3.556 | 343 |
| 46 | Kiên Giang | 44.989 | 38.106 | 6.883 | 7.547 | 6.859 | 688 |
| 47 | Cần Thơ | - | - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang | 10.626 | 8.664 | 1.962 | 1.756 | 1.560 | 196 |
| 49 | Sóc Trăng | 136.103 | 110.433 | 25.670 | 22.443 | 19.878 | 2.565 |
| 50 | Bạc Liêu | 5.993 | 4.191 | 1.802 | 934 | 754 | 180 |
| 51 | Cà Mau | 12.437 | 10.638 | 1.799 | 2.092 | 1.913 | 179 |
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Đơn vị | Phân bổ kinh phí 2023 | Phân bổ kinh phí 2024 | Phân bổ kinh phí 2025 | ||||||
| Tổng cộng | Vốn đầu tư | Vốn HCSN | Tổng cộng | Vốn đầu tư | Vốn HCSN | Tổng cộng | Vốn đầu tư | Vốn HCSN | ||
|
| TỔNG CỘNG | 3.057.315 | 2.265.497 | 791.819 | 3.057.315 | 2.265.497 | 791.819 | 827.386 | 629.305 | 198.081 |
|
| BỘ, NGÀNH | 79.182 | - | 79.182 | 79.182 | - | 79.182 | 19.808 | - | 19.808 |
|
| Bộ GDĐT (2) | 79.182 |
| 79.182 | 79.182 |
| 79.182 | 19.808 | - | 19.808 |
|
| ĐỊA PHƯƠNG | 2.978.133 | 2.265.497 | 712.637 | 2.978.133 | 2.265.497 | 712.637 | 807.578 | 629.305 | 178.273 |
| 1 | Hà Nội | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Hà Giang | 260.331 | 194.855 | 65.476 | 260.331 | 194.855 | 65.476 | 70.506 | 54.127 | 16.379 |
| 3 | Cao Bằng | 117.202 | 69.106 | 48.096 | 117.202 | 69.106 | 48.096 | 31.228 | 19.196 | 12.032 |
| 4 | Bắc Kạn | 73.030 | 54.230 | 18.800 | 73.030 | 54.230 | 18.800 | 19.767 | 15.064 | 4.703 |
| 5 | Tuyên Quang | 121.592 | 101.448 | 20.144 | 121.592 | 101.448 | 20.144 | 33.219 | 28.180 | 5.039 |
| 6 | Lào Cai | 179.630 | 151.597 | 28.033 | 179.630 | 151.597 | 28.033 | 49.123 | 42.110 | 7.012 |
| 7 | Điện Biên | 215.155 | 195.732 | 19.423 | 215.155 | 195.732 | 19.423 | 59.228 | 54.370 | 4.858 |
| 8 | Lai Châu | 178.693 | 153.063 | 25.630 | 178.693 | 153.063 | 25.630 | 48.929 | 42.517 | 6.412 |
| 9 | Sơn La | 183.968 | 111.884 | 72.084 | 183.968 | 111.884 | 72.084 | 49.112 | 31.079 | 18.033 |
| 10 | Yên Bái | 105.181 | 80.952 | 24.228 | 105.181 | 80.952 | 24.228 | 28.548 | 22.487 | 6.061 |
| 11 | Hòa Bình | 44.088 | 39.475 | 4.613 | 44.088 | 39.475 | 4.613 | 12.119 | 10.966 | 1.154 |
| 12 | Thái Nguyên | 32.906 | 26.659 | 6.247 | 32.906 | 26.659 | 6.247 | 8.967 | 7.405 | 1.563 |
| 13 | Lạng Sơn | 133.397 | 114.815 | 18.582 | 133.397 | 114.815 | 18.582 | 36.541 | 31.893 | 4.649 |
| 14 | Quảng Ninh | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 15 | Bắc Giang | 50.290 | 33.951 | 16.339 | 50.290 | 33.951 | 16.339 | 13.518 | 9.431 | 4.088 |
| 16 | Phú Thọ | 112.047 | 64.495 | 47.552 | 112.047 | 64.495 | 47.552 | 29.811 | 17.915 | 11.896 |
| 17 | Vĩnh Phúc | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình (*) | 637 | 436 | 200 | 637 | 436 | 200 | 172 | 121 | 50 |
| 19 | Thanh Hóa | 141.794 | 89.493 | 52.301 | 141.794 | 89.493 | 52.301 | 37.943 | 24.859 | 13.083 |
| 20 | Nghệ An | 187.081 | 150.711 | 36.370 | 187.081 | 150.711 | 36.370 | 50.963 | 41.864 | 9.098 |
| 21 | Hà Tĩnh | 847 | 647 | 200 | 847 | 647 | 200 | 230 | 180 | 50 |
| 22 | Quảng Bình | 25.789 | 19.701 | 6.087 | 25.789 | 19.701 | 6.087 | 6.995 | 5.472 | 1.523 |
| 23 | Quảng Trị | 22.794 | 16.131 | 6.664 | 22.794 | 16.131 | 6.664 | 6.148 | 4.481 | 1.667 |
| 24 | Thừa Thiên Huế | 15.826 | 8.289 | 7.537 | 15.826 | 8.289 | 7.537 | 4.188 | 2.302 | 1.885 |
| 25 | Quảng Nam | 90.260 | 79.568 | 10.692 | 90.260 | 79.568 | 10.692 | 24.777 | 22.102 | 2.675 |
| 26 | Quảng Ngãi | 54.967 | 46.877 | 8.090 | 54.967 | 46.877 | 8.090 | 15.045 | 13.021 | 2.024 |
| 27 | Bình Định | 27.457 | 22.795 | 4.662 | 27.457 | 22.795 | 4.662 | 7.497 | 6.332 | 1.166 |
| 28 | Phú Yên | 14.394 | 11.903 | 2.491 | 14.394 | 11.903 | 2.491 | 3.930 | 3.306 | 623 |
| 29 | Khánh Hòa | 15.242 | 12.767 | 2.475 | 15.242 | 12.767 | 2.475 | 4.165 | 3.546 | 619 |
| 30 | Ninh Thuận | 33.468 | 26.403 | 7.064 | 33.468 | 26.403 | 7.064 | 9.101 | 7.334 | 1.767 |
| 31 | Bình Thuận | 17.332 | 12.767 | 4.565 | 17.332 | 12.767 | 4.565 | 4.688 | 3.546 | 1.142 |
| 32 | Kon Tum | 155.832 | 95.609 | 60.222 | 155.832 | 95.609 | 60.222 | 41.623 | 26.558 | 15.065 |
| 33 | Gia Lai | 72.669 | 54.048 | 18.622 | 72.669 | 54.048 | 18.622 | 19.672 | 15.013 | 4.659 |
| 34 | Đắk Lắk | 60.140 | 51.440 | 8.700 | 60.140 | 51.440 | 8.700 | 16.465 | 14.289 | 2.176 |
| 35 | Đắk Nông | 25.852 | 21.704 | 4.149 | 25.852 | 21.704 | 4.149 | 7.066 | 6.029 | 1.037 |
| 36 | Lâm Đồng | 62.332 | 38.344 | 23.988 | 62.332 | 38.344 | 23.988 | 16.652 | 10.651 | 6.001 |
| 37 | Bình Phước | 15.999 | 13.414 | 2.585 | 15.999 | 13.414 | 2.585 | 4.373 | 3.726 | 647 |
| 38 | Tây Ninh | 2.109 | 1.813 | 296 | 2.109 | 1.813 | 296 | 578 | 504 | 74 |
| 39 | Bình Dương | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa -Vũng Tàu | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 42 | Long An | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 43 | Trà Vinh | 40.943 | 28.680 | 12.262 | 40.943 | 28.680 | 12.262 | 11.034 | 7.967 | 3.067 |
| 44 | Vĩnh Long | 1.194 | 647 | 547 | 1.194 | 647 | 547 | 317 | 180 | 136 |
| 45 | An Giang | 8.486 | 7.113 | 1.374 | 8.486 | 7.113 | 1.374 | 2.320 | 1.976 | 344 |
| 46 | Kiên Giang | 16.471 | 13.718 | 2.753 | 16.471 | 13.718 | 2.753 | 4.499 | 3.811 | 689 |
| 47 | Cần Thơ | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 48 | Hậu Giang | 3.904 | 3.119 | 785 | 3.904 | 3.119 | 785 | 1.062 | 866 | 196 |
| 49 | Sóc Trăng | 50.024 | 39.756 | 10.268 | 50.024 | 39.756 | 10.268 | 13.612 | 11.043 | 2.569 |
| 50 | Bạc Liêu | 2.230 | 1.509 | 721 | 2.230 | 1.509 | 721 | 600 | 419 | 180 |
| 51 | Cà Mau | 4.549 | 3.830 | 720 | 4.549 | 3.830 | 720 | 1.246 | 1.066 | 181 |
Ghi chú (*): Thực hiện Nghị quyết số 40/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội về phân bổ NSTW năm 2022, tỉnh Ninh Bình dùng NSĐP thực hiện.
- 1 Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 40/2021/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022 do Quốc hội ban hành
- 3 Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 6 Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7 Quyết định 2182/QĐ-BGDĐT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 8 Quyết định 2183/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 9 Nghị quyết 69/2022/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 10 Quyết định 531/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 11 Chỉ thị 08/CT-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 4/2023/QĐ-TTg về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 739/BVHTTDL-KHTC năm 2023 thực hiện Công điện 71/CĐ-TTg đối với Dự án 6 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Quyết định 1486/QĐ-BYT năm 2023 về Sổ tay hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Công văn 761/BGDĐT-GDDT năm 2024 tăng cường công tác đảm bảo an toàn và duy trì sĩ số học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Công văn 2184/BGDĐT-GDDT năm 2022 hướng dẫn thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 thuộc Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Công văn 1856/BGDĐT-GDDT năm 2023 hướng dẫn thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 thuộc Quyết định 1719/QĐ-TTg (thay thế Công văn 2184/BGDĐT-GDDT) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 40/2021/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022 do Quốc hội ban hành
- 3 Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 6 Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7 Quyết định 2182/QĐ-BGDĐT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 8 Quyết định 2183/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 9 Nghị quyết 69/2022/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 10 Quyết định 4/2023/QĐ-TTg về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 531/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 12 Công văn 739/BVHTTDL-KHTC năm 2023 thực hiện Công điện 71/CĐ-TTg đối với Dự án 6 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 13 Quyết định 1486/QĐ-BYT năm 2023 về Sổ tay hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 14 Chỉ thị 08/CT-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Công văn 761/BGDĐT-GDDT năm 2024 tăng cường công tác đảm bảo an toàn và duy trì sĩ số học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành