Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018

Công văn 13410/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh cho người lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện pháp lý cần thiết để hạch toán hợp lý khoản chi này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo đúng quy định pháp luật.

Điều kiện để khoản chi tiền thưởng kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, khoản chi tiền thưởng kinh doanh cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tính thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi tiền thưởng phải là khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Quy định cụ thể trong hồ sơ nội bộ: Khoản tiền thưởng kinh doanh phải được ghi nhận cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ, văn bản sau của doanh nghiệp:
    • Hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động.
    • Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
    • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
    • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ chứng minh việc chi trả thực tế cho người lao động, bao gồm danh sách nhận thưởng, phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản chi có giá trị lớn theo quy định).
Các trường hợp khoản chi tiền thưởng kinh doanh không được trừ

Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp khoản chi tiền thưởng kinh doanh sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ bao gồm:

  • Khoản tiền thưởng đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả cho người lao động hoặc không có chứng từ chi trả hợp pháp.
  • Khoản chi tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong bất kỳ văn bản, quy chế nội bộ nào của doanh nghiệp.
Nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền thưởng kinh doanh

Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp, khoản tiền thưởng kinh doanh cũng phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN đối với người lao động nhận thưởng:

  • Khoản tiền thưởng kinh doanh là khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi thực hiện chi trả khoản tiền thưởng này cho người lao động.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính, quy chế lương thưởng rõ ràng. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán thực tế là cơ sở pháp lý vững chắc để doanh nghiệp giải trình hiệu quả với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13410/CT-TTHT
V/v Chi phí đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh.

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty cổ quản lý quỹ PVI
(Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà PVI, Số 1 Phạm Văn Bạch, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội)
MST: 0106773221

Trả lời công văn số 54/PVIAM-KHĐ đề ngày 01/03/2018 của Công ty cổ quản lý quỹ PVI (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

”1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...

...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương; tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòngtiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty chi tiền lương, tiền công tiền thưởng cho người lao động đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại Tiết 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ quản lý quỹ PVI được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 13410/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/04/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/04/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký