Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015

Công văn 1345/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp. Đây là nghiệp vụ phát sinh phổ biến trong hoạt động kinh doanh nhưng dễ gặp sai sót nếu không thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi hộ, thu hộ

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với các trường hợp chi hộ tùy thuộc vào đối tượng đứng tên trên hóa đơn đầu vào:

  • Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ), doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán. Khi nhận lại tiền thanh toán từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT, không kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Doanh nghiệp chỉ lập chứng từ thu, chi theo quy định.
  • Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ có hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ đơn vị nhờ chi hộ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra tương ứng. Đơn vị nhờ chi hộ căn cứ vào hóa đơn này để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi hộ, thu hộ

Về mặt thuế TNDN, việc xác định doanh thu tính thuế và chi phí được trừ đối với các khoản thu hộ, chi hộ được thực hiện như sau:

  • Đối với doanh nghiệp thực hiện chi hộ: Các khoản tiền chi hộ cho đơn vị khác và khoản thu hồi lại từ việc chi hộ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đồng thời cũng không tính vào doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp chi hộ.
  • Đối với đơn vị nhờ chi hộ (đơn vị thực tế chi trả): Các khoản chi phí nhờ bên thứ ba chi hộ chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên đơn vị nhờ chi hộ (hoặc hóa đơn GTGT do bên chi hộ xuất lại kèm theo chứng từ gốc); có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên; và các khoản chi này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Yêu cầu về chứng từ và thủ tục giám sát thuế

Để đảm cảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng hoặc ủy quyền rõ ràng giữa hai bên về việc thu hộ, chi hộ trước khi giao dịch phát sinh.
  • Các chứng từ thanh toán, phiếu thu, phiếu chi phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng, thể hiện đúng bản chất của giao dịch thanh toán hộ.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1345/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Lowe
Địa chỉ: Tầng 47, Tòa nhà Bitexco Financial Tower, Số 2 Hải Triều,Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0302538757

 

Trả lời văn bản số 01-2015/CV-15 ngày 14/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định thời điểm xác định thuế GTGT:

“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

…”

Căn cứ Khoản 2.b Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định thời điểm để xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

“…

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

…”

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

Căn cứ Khoản 2.a, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“...

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

...”

Trường hợp Công ty theo trình bày cung ứng dịch vụ cho khách hàng khi một phần dịch vụ đã hoàn thành, Công ty chưa xuất hóa đơn, chưa xác định doanh thu tính thuế GTGT nhưng có kê khai doanh thu thuế TNDN là chưa phù hợp với chế độ quy định. Đề nghị Công ty thực hiện ngay việc lập hóa đơn cho dịch vụ cung cấp đã hoàn thành (trên hóa đơn ghi rõ thời điểm dịch vụ đã hoàn thành) đồng thời thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh cho kỳ kê khai thuế GTGT của tháng dịch vụ đã cung cấp theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC để nộp bổ sung thuế GTGT và tính tiền chậm nộp tiền thuế (nếu có) đồng thời Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính về việc không lập hóa đơn đúng thời điểm cung ứng dịch vụ.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT 1;
- Lưu: HC, TTHT.
167– 2975 (19/01/2015)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1345/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/02/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký