Tổng quan về Công văn 1352/TCT-KK năm 2020
Công văn 1352/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư Nhà máy Phú Mỹ 3. Đây là dự án hoạt động theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các quy định về thuế và cam kết trong hợp đồng dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi của văn bản:
- Nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư BOT
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng được xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, và có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Đối với các dự án BOT như Nhà máy Phú Mỹ 3, việc hoàn thuế phải gắn liền với tiến độ thực hiện dự án, vốn điều lệ đã góp đủ theo cam kết và các chứng từ, hóa đơn mua vào hợp pháp phục vụ trực tiếp cho hoạt động đầu tư hình thành tài sản cố định của dự án.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện mở sổ kế toán riêng đối với dự án đầu tư để theo dõi hạch toán độc lập thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Văn bản nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hướng dẫn xử lý cụ thể đối với trường hợp của Nhà máy Phú Mỹ 3
- Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiến hành rà soát toàn bộ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư Nhà máy Phú Mỹ 3, bao gồm Giấy chứng nhận đầu tư, Hợp đồng BOT đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tài liệu liên quan đến việc góp vốn, chuyển giao tài sản.
- Xác định rõ nghĩa vụ thuế và quyền lợi hoàn thuế GTGT trong từng giai đoạn (giai đoạn đầu tư xây dựng, giai đoạn vận hành khai thác và giai đoạn chuẩn bị chuyển giao) để đảm bảo không trùng lặp và đúng đối tượng thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế.
- Trường hợp dự án có sự thay đổi về chủ đầu tư hoặc cơ cấu vốn, phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế và hồ sơ hoàn thuế tương ứng trước khi cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
- Trách nhiệm thực hiện của Cục Thuế địa phương
- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đơn vị quản lý trực tiếp địa bàn dự án) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp.
- Thực hiện việc đối chiếu số liệu kê khai thuế với thực tế phát sinh tại dự án, đảm bảo việc hoàn thuế GTGT được thực hiện đúng quy trình, đúng đối tượng, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài yên tâm vận hành dự án BOT theo đúng cam kết với Chính phủ Việt Nam.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các định hướng xử lý nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành Công văn 1352/TCT-KK nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp dự án BOT Phú Mỹ 3, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1352/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7632/CT-TTKT1 ngày 4/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư Nhà máy Phú Mỹ 3 của Công ty Cổ phần Gas Việt Nhật, MST 3600258422 (sau đây gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính):
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.
…”
Căn cứ điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính:
“3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
…
Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 99/2019/TT-BTC ngày 29/6/2019 của Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn về lập, gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT:
“Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và không phải là đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, khi đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính theo quy định của pháp luật về ủy quyền.”
Theo các căn cứ nêu trên: Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại tỉnh Đồng Nai và có dự án đầu tư “Nhà máy Phú Mỹ 3” tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Công ty thành lập Công ty CP Gas Việt Nhật - Chi nhánh khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để thay mặt Công ty thực hiện dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục hoàn thuế đối với dự án đầu tư nêu trên; Chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Chi nhánh lập hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư nêu trên với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh (Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Số thuế GTGT đầu vào phục vụ dự án đầu tư được hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế GTGT và pháp luật quản lý thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 983/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1393/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1399/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2133/TCHQ-XNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng găng tay chuyên dùng cho y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2223/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng máy trợ thính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1107/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1233/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1302/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1220/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư nhà máy thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2139/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5152/TCT-DNL năm 2020 về thuế giá trị gia tăng nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Doanh nghiệp 2014
- 4 Luật kế toán 2015
- 5 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 983/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1393/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1399/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2133/TCHQ-XNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng găng tay chuyên dùng cho y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2223/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng máy trợ thính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1107/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1233/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 1302/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 1220/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư nhà máy thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 2139/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 5152/TCT-DNL năm 2020 về thuế giá trị gia tăng nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 do Tổng cục Thuế ban hành