Giới thiệu về Công văn 1358/TXNK-CST
Công văn 1358/TXNK-CST do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã nộp đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải thực hiện tiêu hủy. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương án giải quyết quyền lợi thuế cho người nộp thuế.
Nội dung quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa tiêu hủy
Văn bản làm rõ các nguyên tắc và thẩm quyền giải quyết liên quan đến số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu bị tiêu hủy như sau:
- Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế: Cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả trực tiếp số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa đã hoàn thành thủ tục thông quan nhưng sau đó bị tiêu hủy. Việc kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với lượng hàng hóa này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế nội địa quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT nộp tại khâu nhập khẩu được coi là thuế GTGT đầu vào. Khi hàng hóa bị tiêu hủy (do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, hư hỏng hết hạn sử dụng hoặc do yêu cầu quản lý nhà nước), nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh việc tiêu hủy và chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào tại cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc tiêu hủy hàng hóa bao gồm biên bản tiêu hủy có sự xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền, quyết định tiêu hủy, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và các tài liệu liên quan khác để làm cơ sở giải trình với cơ quan Thuế khi thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu bị tiêu hủy cần lưu ý:
- Chủ động liên hệ với Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thủ tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Không nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa đã tiêu hủy tại cơ quan Hải quan để tránh việc kéo dài thời gian xử lý và bị trả lại hồ sơ do sai thẩm quyền.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1358/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Interflex Vina.
(Địa chỉ: Lô CN5, Khu công nghiệp Bá Thiện, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Cục Thuế Xuất nhập khẩu nhận được công văn số 201712/IFV của Công ty TNHH Interflex Vina về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) đã nộp đối với hàng đã thực hiện tiêu hủy. Về vấn đề này, Cục Thuế Xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật này;
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại điểm 2 công văn số 8127/TCHQ-TXNK về việc: Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn nhu cầu sử dụng buộc phải tiêu hủy; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã được đưa vào sản xuất ra bán thành phẩm, thành phẩm nhưng bị hư hỏng buộc phải tiêu hủy hoàn toàn thì không phải nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa bị tiêu hủy nhưng còn giá trị sử dụng và được tiêu dùng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.”
Căn cứ Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nộp thừa trong trường hợp: a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp... thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật quản lý thuế. b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp.”
Căn cứ khoản 8 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty InterFlex ViNa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng bị lỗi hỏng, dư thừa buộc phải tiêu hủy thì không phải nộp thuế GTGT, cụ thể như sau:
Trường hợp số tiền thuế GTGT đã nộp cho cơ quan hải quan nhưng doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ với cơ quan thuế thì cơ quan hải quan không thực hiện hoàn trả.
Trường hợp số tiền thuế GTGT đã nộp cho cơ quan hải quan nhưng doanh nghiệp chưa kê khai khấu trừ với cơ quan thuế thì cơ quan hải quan hoàn thuế số tiền thuế GTGT đã nộp theo quy định tại Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Đối với các lô hàng tiêu hủy tiếp theo, người nộp thuế không phải kê khai thuế GTGT trên tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng.
Cục Thuế Xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Interflex Vina biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8127/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 746/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 977/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Fococev Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5537/BTC-CST năm 2018 về kiến nghị hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6169/TXNK-CST năm 2019 về việc hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đã nộp do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8127/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 746/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1114/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 977/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần Fococev Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5537/BTC-CST năm 2018 về kiến nghị hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 6169/TXNK-CST năm 2019 về việc hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đã nộp do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành