Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 13588/BTC-TCT về giải quyết việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ

Công văn 13588/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng vào nghĩa vụ tài chính về đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) của các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Văn bản xác định rõ các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư:

  • Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
  • Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án. Phần chi phí bồi thường, hỗ trợ chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
  • Việc khấu trừ chỉ được thực hiện đối với trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt hợp pháp.

- Điều kiện để được ghi nhận và khấu trừ chi phí

Để được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ, các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:

  • Phải có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm thực hiện.
  • Có chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh việc chủ đầu tư đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo đúng phương án đã duyệt.
  • Có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền về số tiền bồi thường, hỗ trợ được phép khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của dự án.

- Thẩm quyền và quy trình phối hợp giải quyết giữa các cơ quan

Công văn hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc xác định và thực hiện khấu trừ:

  • Cơ quan Tài chính (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được khấu trừ để thông báo cho cơ quan Thuế.
  • Cơ quan Thuế căn cứ vào văn bản xác định của cơ quan Tài chính để thực hiện giảm trừ vào thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất.
  • Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định chi phí thực tế, các cơ quan địa phương phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền.

- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc đặc thù

Đối với các dự án có thời gian kéo dài hoặc gặp vướng mắc trong việc xác định đơn giá bồi thường:

  • Áp dụng nguyên tắc nhất quán về chính sách tài chính đất đai tại thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất.
  • Các khoản chi phí phát sinh ngoài phương án được duyệt hoặc không có chứng từ hợp lệ sẽ không được chấp nhận để khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 13588/BTC-TCT
V/v giải quyết việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2010

 

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng

Trả lời Công văn số 4985/UBND-TC ngày 30/8/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc giải quyết việc khấu trừ tiền bồi thường, hồ trợ tái định cư và kinh phí đã ứng trả vào tiền thuê đất phải nộp của Công ty TNHH Amco-Mibaek Vina. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

"Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư; trường hợp đã chi trả thì được trừ số tiền đã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp".

- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần quy định:

"Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: cho thuê đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp".

- Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư quy định:

"Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp".

- Tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định:

"1. Tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này...

... 2. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án...".

- Tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định:

"Đối với dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định Nghị định này....".

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Amco-Mibaek Vina được nhà nước cho thuê đất đã thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền trước khi Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì được khấu trừ tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ, mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Trường hợp Công ty được nhà nước cho thuê đất đã thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền kể từ ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2009) thì thực hiện đúng quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp doanh nghiệp ứng trước kinh phí để thực hiện dự án nhận thực tế thời điểm thực hiện có sự thay đổi chính sách như báo cáo của Uỷ ban nhân dân thành phố giải Phòng tại Công văn số 4985/UBND-TC ngày 30/08/2010, Uỷ ban nhân dân thành phố đề nghị được vận dụng Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ để xử lý đối với dự án trong thời gian thay đổi chính sách. Bộ Tài chính đề nghị Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

Bộ Tài chính trả lời để Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng được biết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13588/BTC-TCT giải quyết việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 13588/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/10/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13588/BTC-TCT giải quyết việc khấu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký