Tổng quan về Công văn 1361/BXD-KTXD năm 2024
Công văn 1361/BXD-KTXD năm 2024 của Bộ Xây dựng là văn bản giải đáp các phản ánh, kiến nghị của công dân và doanh nghiệp gửi qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, phương pháp áp dụng định mức và nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
1. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng nhấn mạnh việc thực hiện và điều chỉnh hợp đồng xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Hợp đồng xây dựng được ký kết hợp pháp là văn bản pháp lý cao nhất ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên. Việc thực hiện hợp đồng phải căn cứ vào các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng đó.
- Việc điều chỉnh hợp đồng (về giá, tiến độ, khối lượng) chỉ được thực hiện trong các trường hợp được pháp luật cho phép và phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong nội dung hợp đồng.
- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản dưới dạng phụ lục hợp đồng và không được làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
2. Hướng dẫn điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng
Đối với các vướng mắc liên quan đến việc điều chỉnh đơn giá do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể theo từng loại hợp đồng:
- Hợp đồng trọn gói: Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện, trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc có phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng đã ký. Việc thanh toán phải căn cứ theo đúng tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc giá trị phân đoạn thanh toán đã thỏa thuận, không phụ thuộc vào khối lượng chi tiết thi công thực tế.
- Hợp đồng theo đơn giá cố định: Đơn giá của các công việc không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Việc điều chỉnh giá chỉ áp dụng khi có sự thay đổi về khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu so với khối lượng trong hợp đồng ban đầu.
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Việc điều chỉnh đơn giá được thực hiện đối với các công việc chịu ảnh hưởng của biến động giá. Phương pháp điều chỉnh, công thức tính toán và nguồn dữ liệu chỉ số giá áp dụng phải tuân thủ đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng và quy định tại Nghị định về hợp đồng xây dựng hiện hành.
3. Áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình
Về việc quản lý và áp dụng hệ thống định mức xây dựng, văn bản làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức xác định định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh đối với các công việc chưa có trong hệ thống định mức được ban hành, hoặc đã có nhưng không phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công thực tế của công trình.
- Việc áp dụng định mức phải bảo đảm tính kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với thiết kế, biện pháp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật và điều kiện thực tế triển khai dự án.
- Các cơ quan thanh tra, kiểm toán và các bên liên quan cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, điều kiện thi công thực tế và các quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện để đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của việc áp dụng định mức, tránh việc áp dụng máy móc gây ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.
4. Trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chi phí
Để bảo đảm hiệu quả đầu tư và phòng chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công, Bộ Xây dựng yêu cầu:
- Chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của khối lượng, đơn giá và dự toán được phê duyệt; tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình thi công và nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
- Nhà thầu xây dựng: Thực hiện thi công theo đúng thiết kế được duyệt, bảo đảm chất lượng công trình và lập hồ sơ thanh quyết toán trung thực, chính xác theo đúng khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1361/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Trung tâm Thông tin
Bộ Xây dựng nhận được câu hỏi của công dân Nguyễn Thanh Bằng (địa chỉ: căn hộ C1010 chung cư Nhà ở xã hội Hà Tĩnh, phường Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh; điện thoại: 0915447669) gửi qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại điểm c và d khoản 3 Điều 102 Luật Nhà ở năm 20141, đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư thông qua mức giá dịch vụ vận hành quản lý nhà chung cư và quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 104 Luật Nhà ở năm 2014.
2. Các nội dung chính của hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định tại khoản 2 Điều 29 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng. Theo quy định tại điểm d khoản này, giá dịch vụ quản lý vận hành phải được tính theo mét vuông (m2) sử dụng.
3. Khoản 2 Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD cũng quy định: giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy). Ngoài ra, theo khoản 3 Điều này, đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động kinh doanh của từng vị trí nhà chung cư.
Do văn bản hỏi không đầy đủ các thông tin cần thiết (giá hợp đồng được nêu là tính chung trọn gói) nên Bộ Xây dựng không đủ cơ sở để trả lời cụ thể. Đề nghị công dân nghiên cứu các quy định nêu trên, xem xét điều khoản trong hợp đồng để thực hiện.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Trung tâm Thông tin tổng hợp, trả lời công dân theo đúng quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
1 Ngày 27/11/2023, Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
- 1 Công văn 5315/BXD-KTXD năm 2023 trả lời công dân qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 5154/BXD-KTXD năm 2023 trả lời công dân qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng
- 3 Công văn 5751/BXD-KTXD năm 2023 trả lời câu hỏi của công dân qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng
- 4 Công văn 1755/BXD-KTXD năm 2024 trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 1836/BXD-KTXD năm 2024 trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng về báo cáo người quyết định đầu tư
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Luật Nhà ở 2023
- 4 Công văn 5315/BXD-KTXD năm 2023 trả lời công dân qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 5154/BXD-KTXD năm 2023 trả lời công dân qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng
- 6 Công văn 5751/BXD-KTXD năm 2023 trả lời câu hỏi của công dân qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng
- 7 Công văn 1755/BXD-KTXD năm 2024 trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 1836/BXD-KTXD năm 2024 trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng về báo cáo người quyết định đầu tư