Giới thiệu về Công văn 1365/TCT-KK năm 2015
Công văn 1365/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ phương pháp xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh đồng thời cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Nguyên tắc phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào được thực hiện như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra (bao gồm cả doanh thu không chịu thuế GTGT không hạch toán riêng được).
Phương pháp xác định doanh thu để phân bổ
Công văn nhấn mạnh việc xác định đúng các khoản doanh thu làm cơ sở tính tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào:
- Doanh thu chịu thuế GTGT bao gồm doanh thu của các loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%, 5%, 10% và các trường hợp được xác định là chịu thuế theo quy định.
- Doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT cũng được cộng vào tử số (doanh thu chịu thuế) khi tính tỷ lệ phân bổ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Tổng doanh thu bao gồm toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ, kể cả các khoản doanh thu không chịu thuế GTGT.
Kê khai và điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ hàng năm
Quy trình kê khai và quyết toán thuế GTGT đầu vào được phân bổ được thực hiện theo các bước cụ thể:
- Trong các kỳ kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý, cơ sở kinh doanh tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu của tháng hoặc quý đó.
- Khi kết thúc năm tài chính, cơ sở kinh doanh thực hiện tính toán, phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của cả năm theo tỷ lệ doanh thu thực tế của cả năm để thực hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT đã tạm khấu trừ trong năm.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1365/TCT-KK giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, cụ thể:
- Đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong việc lập tờ khai thuế GTGT, hạn chế tối đa việc bị truy thu thuế và phạt chậm nộp do khấu trừ sai quy định.
- Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi, phân loại doanh thu ngay từ khâu phát sinh hóa đơn đầu ra để có cơ sở dữ liệu chính xác cho việc phân bổ thuế đầu vào.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1365/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 391/CT-KTr ngày 06/03/2015 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào của Công ty TNHH chăn nuôi và sản xuất thức ăn thủy sản Tấn Đạt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 01/01/2014) hướng dẫn :
+ Khoản 4 Điều 7 hướng dẫn giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
" Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
…
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.”
+ Khoản 3 Điều 10 quy định đối tượng áp dụng thuế suất 5%: “Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.”
+ Khoản 2 Điều 14 quy định: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.”
- Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/09/2014) hướng dẫn :
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.”
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 01/01/2015) hướng dẫn :
+ Khoản 2 Điều 1 bổ sung đối tượng không chịu thuế tại Khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: "Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”
+ Khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH chăn nuôi và sản xuất thức ăn thủy sản Tấn Đạt sản xuất thức ăn chăn nuôi, sau đó xuất thức ăn để phục vụ cho hoạt động nuôi cá của Công ty thì:
- Từ 01/01/2014 đến 31/08/2014: khi xuất thức ăn để phục vụ cho hoạt động nuôi cá thì công ty lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT đối với lượng thức ăn chăn nuôi xuất dùng phục vụ hoạt động nuôi cá với thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Từ 01/09/2014 đến 31/12/2014: công ty không phải tính và nộp thuế GTGT đối với lượng thức ăn chăn nuôi xuất dùng nội bộ phục vụ hoạt động nuôi cá.
- Từ 01/01/2015: thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó công ty không được khấu trừ thuế GTGT đối với nguyên liệu mua vào để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Trường hợp công ty vừa có hoạt động chịu thuế GTGT, vừa có hoạt động không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được thì việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết và và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2256/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ
- 2 Công văn số 963/TCT-CS về việc phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4449/BTC-TCT năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến máy ATM do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2596/TCT-DNL năm 2018 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2256/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ
- 2 Công văn số 963/TCT-CS về việc phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4449/BTC-TCT năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến máy ATM do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 2596/TCT-DNL năm 2018 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành