Công văn 1375/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ việc xác định mã số tính thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép phủ mạ kẽm. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất chính xác đối với nhóm mặt hàng này tại các cửa khẩu trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy trình phân loại, áp mã số HS và tính thuế nhập khẩu đối với các lô hàng thép phủ mạ kẽm nhập khẩu vào Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép phủ mạ kẽm.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về mã số tính thuế
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng thép phủ mạ kẽm phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS, Chú giải nhóm và các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa.
- Căn cứ xác định đặc tính kỹ thuật: Để áp mã số thuế chính xác, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần dựa trên các tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích, giám định thực tế về thành phần hóa học, độ dày lớp mạ kẽm, phương pháp phủ mạ và mục đích sử dụng của sản phẩm thép.
- Thống nhất áp dụng thuế suất: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương rà soát, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường theo quy định hiện hành, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc: Đối với các trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các đơn vị cần thực hiện lấy mẫu phân tích, trưng cầu giám định tại các tổ chức có thẩm quyền để làm cơ sở giải quyết thống nhất.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1375/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp, nghiêm túc thực hiện các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong công tác quản lý thuế hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1375/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1375/TCHQ-KTTT NGÀY 03 THÁNG 04 NĂM 2003 VỀ VIỆC MÃ SỐ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THÉP PHỦ MẠ KẼM (MẠ ĐIỆN)
Kính gửi: - Tổng cục thuế
Trên cơ sở báo cáo vướng mắc của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc áp mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng thép phủ mạ tráng kẽm của Công ty cổ phần thuỷ sản Bình Định nhập khẩu tại tờ khai HQ số 3617/NKD-KV3 ngày 21/11/2002. Qua xem xét hồ sơ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Mặt hàng tại tờ khai nêu trên được doanh nghiệp khai báo: Thép lá mạ kẽm dạng cuộn - kích cỡ 0,35-0,55 cm x 4 - 163 cm, mã số tính thuế 7212.60.00 - thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
Kết quả giám định xác định: "là thép băng mỏng không hợp kim dạng cuộn, cán nguội đã được mạ phủ hợp kim nhôm - kẽm (bằng phương pháp mạ điện)".
Theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, mặt hàng thép mạ phủ nêu trên có thể áp vào các mã số sau:
- Mã số 7212.20.90 "-- Loại khác" - thuế nhập khẩu ưu đãi 5% (theo phương pháp phủ - mạ điện)
- Mã số 7212.50.10 "-- Tráng, phủ hợp kim có chứa thành phần kẽm" - thuế nhập khẩu ưu đãi 5% (theo thành phần phủ).
- Mã số 7212.60.00 "- Được mạ" - thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
Tham khảo chú giải Danh mục HS thì việc phủ kim loại (mạ kim loại) là các quá trình xử lý bề mặt đối với các sản phẩm sắt, thép. Trong đó, phương pháp điện phân được xem là quá trình mạ điện.
Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan mặt hàng nêu trên thuộc mã số 7212.20.90 sẽ phù hợp hơn. Đồng thời, trong lần sửa biểu tới đề nghị Tổng cục Thuế xem xét, sửa đổi các phân nhóm, mã số tính thuế thuộc nhóm 7212 theo phương pháp phủ và thành phần phủ cho phù hợp.
Tổng cục Hải quan kính chuyển ý kiến, đề nghị Tổng cục Thuế xem xét và chỉ đạo thực hiện thống nhất.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.