Giới thiệu về Công văn 1378/BTTTT-VT
Công văn 1378/BTTTT-VT được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông di động triển khai thực hiện việc quản lý thuê bao di động trả trước theo các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BTTTT. Đây là văn bản quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tình trạng SIM rác, tin nhắn rác và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1378/BTTTT-VT
1. Quy trình và thủ tục đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước
- Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho người sử dụng về thủ tục đăng ký thông tin thuê bao, bao gồm việc xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ (Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu) khi đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin.
- Yêu cầu các điểm đăng ký thông tin thuê bao phải thực hiện đối chiếu trực tiếp giữa người đăng ký và giấy tờ tùy thân để đảm bảo tính chính xác của thông tin được cập nhật vào hệ thống.
- Quy định rõ các trường thông tin bắt buộc phải thu thập bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp và số thuê bao di động tương ứng.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp viễn thông di động
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung để lưu trữ thông tin thuê bao trả trước một cách an toàn, bảo mật và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước khi có yêu cầu.
- Tổ chức mạng lưới các điểm đăng ký thông tin thuê bao ủy quyền hợp pháp, đảm bảo phủ sóng rộng rãi và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân thực hiện đăng ký.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động của các đại lý, điểm bán SIM để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kích hoạt sẵn SIM, đăng ký thông tin giả mạo hoặc không chính xác.
3. Biện pháp xử lý đối với các thuê bao không thực hiện đăng ký
- Thiết lập lộ trình cụ thể để thông báo, nhắc nhở người dùng chưa đăng ký hoặc thông tin chưa chính xác tiến hành cập nhật lại thông tin theo quy định.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ như tạm dừng cung cấp dịch vụ một chiều, hai chiều hoặc chấm dứt hợp đồng, thu hồi số thuê bao đối với các trường hợp cố tình không chấp hành quy định đăng ký thông tin sau thời hạn thông báo.
4. Công tác phối hợp và báo cáo định kỳ
- Doanh nghiệp viễn thông phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ triển khai, số lượng thuê bao đã đăng ký thông tin, các khó khăn vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp tháo gỡ kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước.
Lưu ý: Các thông tin tóm tắt trên đây phản ánh các định hướng quản lý cốt lõi được nêu tại Công văn 1378/BTTTT-VT nhằm cụ thể hóa Quyết định số 03/2007/QĐ-BTTTT trong giai đoạn đầu thiết lập trật tự quản lý thuê bao di động trả trước tại Việt Nam.
| BỘ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1378/BTTTT-VT | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp thông tin di động
Ngày 04/09/2007 Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định số 03/2007/QĐ-BTTTT về Quy định quản lý thuê bao di động trả trước. Để thống nhất trong việc triển khai thực hiện Quyết định này, Bộ hướng dẫn một số nội dung của Qui định quản lý thuê bao di động trả trước như sau:
1. Qui định “kích hoạt đầy đủ dịch vụ cho thuê bao” tại Khoản 8 Điều 6 được hiểu là kích hoạt các dịch vụ mặc định sẵn có của thẻ SIM tùy thuộc vào loại thẻ SIM hay gói dịch vụ trả trước mà doanh nghiệp cung cấp. Thẻ SIM trả trước hoặc số máy điện thoại trả trước (loại không dùng thẻ SIM) bắt đầu sử dụng dịch vụ di động trả trước (đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Qui định này) khi chưa đăng ký thông tin thuê bao thì sẽ không được kích hoạt dịch vụ mặc định nào.
2. Qui định “uỷ quyền cho các chủ Điểm giao dịch việc tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật” tại Khoản 4 Điều 10 được hiểu là Doanh nghiệp thông tin di động phải tự xây dựng thỏa thuận khung (thoả thuận giữa doanh nghiệp với chủ Điểm giao dịch về việc đăng ký thông tin thuê bao và kích hoạt dịch vụ) và đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.
Chi phí doanh nghiệp thông tin di động trả cho chủ Điểm giao dịch để thực hiện đăng ký thông tin thuê bao và kích hoạt dịch vụ là do doanh nghiệp và các chủ Điểm giao dịch thỏa thuận và quyết định theo quy định của Bộ luật Dân sự.
3. “Chủ thuê bao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức” quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 6 được hiểu là người đứng tên trong giấy giới thiệu do tổ chức, cơ quan cử đến để đăng ký thông tin cá nhân của họ cho toàn bộ thuê bao mà tổ chức, cá nhân đó sử dụng.
4. Thống nhất sử dụng trên toàn quốc và các doanh nghiệp thông tin di động số nhắn tin 1414 cho việc đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước khi lựa chọn phương thức đăng ký qua tin nhắn SMS đến hệ thống của doanh nghiệp thông tin di động.
- Không tính cước phí bản tin nhắn gửi đăng ký.
- Mẫu bản tin nhắn (như phụ lục kèm theo).
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định quản lý thuê bao di động trả trước, Doanh nghiệp cần sớm báo cáo với Bộ về những vướng mắc để Bộ có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MẪU BẢN TIN NHẮN SMS
(Đính kèm công văn văn số /BTTTT-VT ngày tháng 12 năm 2007)
1) Đối với chủ thuê bao quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 5:
a) Chủ thuê bao là cá nhân người Việt Nam:
- Trường hợp đăng ký bằng chứng minh thư: ho ten.ngay sinh.so CMT
- Trường hợp đăng ký bằng hộ chiếu ho ten.ngay sinh.so Ho chieu
Diễn giải:
Phân biệt các trường bằng dấu chấm (.), không phân biệt ký tự viết chữ hoa và chữ thường.
So CMT: tối thiểu 9 số và ký tự;
So Ho chieu: gồm các số và ký tự;
Ho ten: viết không có dấu; họ, tên đệm và tên chủ thuê bao phân biệt bằng 1 ký tự trống;
Ngay sinh: kiểu viết: ddmmyyyy;
b) Chủ thuê bao là người nước ngoài: do sự khác nhau về chữ viết để đảm bảo tính chính xác của thông tin đăng ký, trước mắt, chủ thuê bao là người nước ngoài chỉ đăng ký qua cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin di động hoặc trực tiếp tại chủ Điểm giao dịch.
2. Trường hợp chủ Điểm giao dịch sử dụng dịch vụ nhắn tin SMS để đăng ký cho thuê bao quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 của Điều 5 của Quyết định để kích hoạt dịch vụ, phải sử dụng số thuê bao của chủ Điểm giao dịch đã đăng ký với doanh nghiệp thông tin di động và mẫu bản tin nhắn như sau:
- Trường hợp đăng ký bằng chứng minh thư: so may.ho ten.ngay sinh.so CMT
- Trường hợp đăng ký bằng hộ chiếu so may.ho ten.ngay sinh.so Ho chieu
Diễn giải:
Phân biệt các trường bằng dấu chấm (.), không phân biệt ký tự viết chữ hoa và chữ thường.
So may: là số thuê bao đầy đủ sẽ kích hoạt dịch vụ cho khách hàng (gồm mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao)
Các nội dung khác như diễn giải tại Mục a Điểm 1 trên.
- 1 Công văn số 6379/VPCP-KTN về việc quản lý thuê bao di động trả trước do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 3814/BTTTT-VT về việc quản lý thuê bao di động trả trước theo Thông tư số 22/2009/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Công văn 2128/BTTTT-CVT triển khai quy định về quản lý thuê bao di động trả trước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Quyết định 03/2007/QĐ-BTTTT Quy định quản lý thuê bao di động trả trước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Công văn số 6379/VPCP-KTN về việc quản lý thuê bao di động trả trước do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 3814/BTTTT-VT về việc quản lý thuê bao di động trả trước theo Thông tư số 22/2009/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Công văn 2128/BTTTT-CVT triển khai quy định về quản lý thuê bao di động trả trước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành