Giới thiệu về Công văn 1381/TCT-TNCN
Công văn 1381/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp đặc thù liên quan đến ủy quyền quyết toán, giảm trừ gia cảnh, hoàn thuế và nghĩa vụ khai thuế của cá nhân có nhiều nguồn thu nhập.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện để người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay, cụ thể bao gồm:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có sự thay đổi do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được quyền ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới nhận điều chuyển.
2. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Vấn đề giảm trừ gia cảnh được hướng dẫn cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế, đồng thời tránh việc trùng lặp đối tượng giảm trừ giữa các cá nhân:
- Người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và được cấp mã số thuế người phụ thuộc thì được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký người phụ thuộc theo đúng quy định pháp luật.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung đối tượng nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
3. Xử lý thuế nộp thừa, hoàn thuế và bù trừ thuế TNCN
Công văn làm rõ phương thức xử lý số thuế TNCN nộp thừa của cá nhân khi thực hiện quyết toán:
- Cá nhân có số thuế nộp thừa được quyền đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định.
- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập, việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế trực tiếp hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo theo nguyện vọng được ghi rõ trên tờ khai quyết toán thuế.
4. Quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi
Đối với người lao động phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau trong năm tính thuế:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều hơn một nơi thì không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế mà phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý.
- Khi trực tiếp quyết toán, cá nhân phải tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm (bao gồm cả thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% hoặc chưa khấu trừ) để tính toán lại số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế do các tổ chức chi trả cấp để thực hiện quyết toán chính xác, tránh thất thu thuế hoặc tính sai nghĩa vụ thuế.
5. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp chặt chẽ giữa các bên để đảm bảo tiến độ và tính chính xác của kỳ quyết toán thuế:
- Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động khi có yêu cầu (trừ trường hợp người lao động đã ủy quyền quyết toán thuế toàn bộ cho tổ chức đó).
- Cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế qua mạng internet nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí đi lại và hạn chế tình trạng quá tải tại các chi cục thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1381/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam
Trả lời công văn số 101/2010/VIS-PC ngày 23/03/2010 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam đề nghị hướng dẫn đối với một số vướng mắc khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế
- Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1.3, điểm 1, mục II, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì trường hợp tổ chức phát hành hoặc Công ty chứng khoán làm đơn vị quản lý sổ cổ đông được tổ chức phát hành ủy thác chi trả cổ tức cho cổ đông thì thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế của cổ đông là thời điểm tổ chức phát hành hoặc Công ty chứng khoán làm đơn vị quản lý sổ cổ đông trả cổ tức cho các cá nhân.
- Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2.2.3, điểm 2, mục II, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên và quy định tại điều 405 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành từ ngày 14/6/2005 thì thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực để làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm giao kết hợp đồng của các cá nhân.
2. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Căn cứ vào Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên và công văn số 451/TCT-TNCN ngày 8/02/2010 về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 thì:
- Trường hợp cá nhân thỏa mãn các điều kiện tại điểm 1, mục I, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì cá nhân là đối tượng cư trú. Cá nhân cư trú phải tính và khai thuế đối với thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phụ thuộc vào việc cá nhân làm việc cho Công ty tại Việt Nam hay Công ty tại nước ngoài.
- Trường hợp cá nhân đóng phí công đoàn thì khoản tiền này không được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các khoản thu nhập do làm thêm như đi dạy, tư vấn cho đối tác … được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật lao động không phải chịu thuế Thu nhập cá nhân.
- Các khoản chi như trang phục, ăn ca … nếu đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đối tượng được hưởng, về chế độ chi thì thực hiện theo hướng dẫn của văn bản đó và không tính vào thu nhập của cá nhân nhận khoản khoán thu nhập này. Đối với đơn vị chi trả là doanh nghiệp, mức khoán chi được thực hiện theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn của Luật thuế TNDN.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công và tự quyết toán thì hồ sơ quyết toán thuế bao gồm tờ khai quyết toán thuế, các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm. Do đó, nếu cá nhân đã được các đơn vị chi trả khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân yêu cầu các đơn vị chi trả cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để làm căn cứ thực hiện quyết toán thuế.
3. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Về vấn đề xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của các cổ đông tại các Công ty Cổ phần, Tổng cục Thuế đang trình Bộ có hướng dẫn chung và sẽ gửi cho Công ty khi có hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4581/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành