Giới thiệu về Công văn 13868/BTC-TCHQ năm 2017
Công văn 13868/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa được nhập khẩu trước thời điểm người nộp thuế thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Quy định về thời điểm thông báo Danh mục miễn thuế
- Theo quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành (cụ thể là Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP), người nộp thuế có nghĩa vụ phải thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của dự án, cơ sở sản xuất, hoặc giai đoạn dự án.
- Việc thông báo Danh mục miễn thuế là thủ tục bắt buộc và là cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan thực hiện việc theo dõi, trừ lùi và áp dụng chính sách miễn thuế cho từng lô hàng nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp.
Xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa trước ngày cơ quan hải quan tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế, số hàng hóa thuộc các tờ khai này sẽ không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu.
- Nghĩa vụ nộp thuế: Đối với các lô hàng có tờ khai hải quan phát sinh trước thời điểm thông báo Danh mục miễn thuế, người nộp thuế phải thực hiện kê khai, tính thuế và nộp đủ các loại thuế (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế, phí khác nếu có) theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ ngày đăng ký tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu với ngày hệ thống tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế của doanh nghiệp để xử lý nghĩa vụ thuế đúng quy định, ngăn ngừa việc trục lợi chính sách ưu đãi thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn 13868/BTC-TCHQ nhằm tăng cường tính kỷ cương, minh bạch trong công tác quản lý thuế và thủ tục hải quan. Quy định này yêu cầu các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án phải chủ động hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý, đặc biệt là việc thông báo Danh mục miễn thuế trước khi tiến hành hoạt động nhập khẩu thực tế. Điều này giúp hạn chế tình trạng hợp thức hóa hồ sơ sau khi hàng hóa đã thông quan, đồng thời bảo đảm sự công bằng trong việc thực thi các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13868/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Chế biến thực phẩm Đà Lạt Tự Nhiên.
(Thôn Phú Trung, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 9807/VPCP-ĐMDN ngày 15/9/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển công văn số 02097/CV/DNF-2017 ngày 05/9/2017 của Công ty CP Chế biến thực phẩm Đà Lạt tự nhiên đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ dự án đầu tư trước khi thông báo Danh mục miễn thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 39 Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ thì huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì trường hợp quy định tại các khoản 11,12,13,14,15,16 và 18 Điều 16 của Luật này, người nộp thuế thực hiện thông háo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì:
“1. Các trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế gồm các hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 23, Điều 24 Nghị định này.
…
4. Thời gian, địa điểm thông báo Danh mục miễn thuế:
a) Chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Chế biến thực phẩm Đà Lạt Tự Nhiên được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 4212000608 ngày 12/3/2010 cho dự án Nhà máy chế biến thực phẩm Đà Lạt tự nhiên, đăng ký tờ khai hải quan số 101501872624/A12 ngày 11/7/2017 nhập khẩu mặt hàng Buồng máy cấp đông IQF rau củ quả để tạo tài sản cố định phục vụ dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thực phẩm Đà Lạt tự nhiên” trước khi thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan, thì không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, khoản 1 và khoản 4 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, do đó không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty CP Chế biến thực phẩm Đà Lạt Tự Nhiên được biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5601/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5948/TCHQ-TXNK năm 2017 về hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6233/TCHQ-GSQL năm 2017 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3987/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 7407/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển từ hợp đồng gia công sang sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 149/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 5601/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5948/TCHQ-TXNK năm 2017 về hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6233/TCHQ-GSQL năm 2017 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3987/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 7407/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển từ hợp đồng gia công sang sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 149/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành